vanban.org

Điều 49. Mức tiền thưởng — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018
Hòa Bình Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42/2014/QĐ-UBND
25/04/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Mức tiền thưởng

1. Mức tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của UBND tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; thủ trưởng các sở, ban, ngành, các đơn vị trong tỉnh và chế độ ưu đãi được thực hiện theo quy định tại các Điều 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76 Nghị định số 42/2010/NĐ-CP, ngày 15/4/2010 của Chính phủ.

2. Các trường hợp khen thưởng đột xuất gương người tốt, việc tốt, hành động dũng cảm... tuỳ theo thành tích và phạm vi tác dụng nêu gương và khả năng quỹ thi đua, khen thưởng để thưởng động viên, khuyến khích cho từng trường hợp, nhưng không quá hai lần mức thưởng theo quy định. Trường hợp đặc biệt do Sở Nội vụ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.

3. Hàng năm, vào dịp tổng kết phong trào thi đua thường xuyên, tổng kết thi đua theo đợt, theo chuyên đề. Hội đồng Thi đua – Khen thưởng, Chủ tịch UBND các cấp căn cứ nguồn quỹ thi đua, khen thưởng cùng cấp để quyết định giải thưởng động viên, khuyến khích cho các tập thể dẫn đầu, tập thể đạt giải nhì, ba các phong trào thi đua kèm theo hình thức khen thưởng của Chủ tịch UBND cùng cấp.