vanban.org

Điều 30. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018
Hòa Bình Ban hành 30/12/2014 Hiệu lực 30/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 42/2014/QĐ-UBND
25/04/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/12/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 20/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh · 20/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình · 26/2009/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

1. Tặng cho cá nhân theo quy định tại khoản 1, Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và khoản 1, 2 Điều 23, Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

b) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên.

2. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” tặng cho công nhân, nông dân, người lao động gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong địa bàn cấp huyện;

b) Công nhân có từ 02 sáng kiến trở lên mang lại lợi ích và có đóng góp trong việc đào tạo, bồi dưỡng, giúp đỡ đồng nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, thành tích có phạm vi ảnh hưởng, tác dụng nêu gương học tập trong doanh nghiệp, khu công nghiệp và tương đương;

c) Nông dân có mô hình sản xuất hiệu quả và ổn định từ 02 năm trở lên, giúp đỡ hộ nông dân xóa đói giảm nghèo và tạo việc làm cho người lao động, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong cấp huyện.

3. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho tập thể theo quy định tại khoản 2, Điều 71 Luật Thi đua, khen thưởng, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng năm 2013 và khoản 3, Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

a) Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc các bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể Trung ương phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

b) Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong bộ, ngành, đoàn thể Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

c) Đã được tặng Bằng khen cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng Cờ thi đua cấp bộ, ngành, tỉnh, đoàn thể trung ương.

4. “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” để tặng cho gia đình khoản 4, Điều 23 Nghị định số 65/2014/NĐ-CP của Chính phủ gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, có đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.