Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. — Quyết định 42/2014/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/04/2018
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
25/04/201817/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
30/12/2014Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 42/2014/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Thi đua, Khen thưởng trên địa bàn tỉnh Hoà Bình.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua, khen thưởng
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong triển khai tổ chức phong trào thi đua
Chương II — TỔ CHỨC THI ĐUA, DANH HIỆU
Điều 5. Hình thức tổ chức thi đua
Điều 6. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
Điều 7. Các danh hiệu thi đua
Điều 8. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc
Điều 9. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh
Điều 10. Danh hiệu Chiến sỹ thi đua cơ sở
Điều 11. Danh hiệu Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến
Điều 12. Cờ thi đua của Chính phủ
Điều 13. Cờ thi đua của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 14. Danh hiệu Tập thể Lao động xuất sắc, Đơn vị Quyết thắng
Điều 15. Danh hiệu Tập thể Lao động tiên tiến, Đơn vị tiên tiến
Điều 16. Danh hiệu gia đình văn hoá; thôn (làng, bản, tổ dân phố) văn hoá
Chương III — HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG,
Điều 17. Huân chương Sao vàng
Điều 18. Huân chương Hồ Chí Minh
Điều 19. Huân chương Độc lập hạng Nhất
Điều 20. Huân chương Độc lập hạng Nhì
Điều 21. Huân chương Độc lập hạng Ba
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 23. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 24. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 25. Huân chương Đại đoàn kết dân tộc, Huân chương dũng cảm
Điều 26. Các danh hiệu vinh dự Nhà nước
Điều 27. Danh hiệu Anh hùng Lao động
Điều 28. Các danh hiệu: Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, giải thưởng Hồ Chí Minh, giải thưởng Nhà nước và các danh hiệu vinh dự nhà nước khác
Điều 29. Huy hiệu
Điều 30. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 31. Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
Điều 32. Giấy khen
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG, TRAO THƯỞNG,
Điều 33. Thẩm quyền quyết định tặng thưởng, truyến trình đề nghị khen thưởng các danh hiệu và các hình thức khen thưởng
Điều 34. Thẩm quyền xét duyệt, cho ý kiến hồ sơ khen thưởng
Điều 35. Thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 36. Quy định thời gian nộp báo cáo tổng kết công tác thi đua, khen thưởng; Bản đăng ký giao ước thi đua; Hồ sơ đề nghị khen thưởng
Điều 37. Nghi lễ tổ chức trao tặng và đón nhận
Điều 38. Quy định mẫu Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận
Điều 39. Thông báo kết quả khen thưởng
Điều 40. Lưu trữ hồ sơ khen thưởng
Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁ NHÂN, TẬP THỂ
Điều 41. Cá nhân, tập thể được công nhận các danh hiệu thi đua và được tặng các hình thức khen thưởng thì được nhận giấy chứng nhận, khung, bằng, hiện vật, tiền thưởng hoặc tặng phẩm lưu niệm kèm theo.
Điều 42. Cá nhân được tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có quyền lưu giữ, trưng bày và sử dụng hiện vật khen thưởng.
Điều 43
Điều 44
Điều 45. Cá nhân, tập thể được khen thưởng có nghĩa vụ bảo quản các hiện vật khen thưởng, không được cho người khác mượn để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
Chương VI — QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG; MỨC THƯỞNG VÀ QUẢN LÝ
Điều 46. Nguồn và mức trích quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 47. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 48. Nguyên tắc chi tiền thưởng từ quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 49. Mức tiền thưởng
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Xử lý vi phạm, khiếu nại tố cáo, giải quyết khiếu nại tố cáo
Điều 51. Thủ tục, hồ sơ, hủy bỏ quyết định khen thưởng; tước hoặc phục hồi danh hiệu
Điều 52. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy