vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 23/10/2008 Hiệu lực 02/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 18/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 41/2008/QĐ-UBND(1)
26/03/200954/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1) › Chương 5 › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của các Sở, Ngành và Ủy ban nhân dân các cấp

1. Sở Tài nguyên và Môi trường

a. Hướng dẫn và thi hành Quy định này

b. Cung cấp, hướng dẫn sử dụng các biểu mẫu thực hiện các thủ tục hành chính trong việc công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội.

c. Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định

2. Sở Quy hoạch Kiến trúc

a. Công bố quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết của các quận, huyện, thành phố trực thuộc, phường, xã, thị trấn và các dự án (đối với nơi và khu vực thuộc thẩm quyền do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội phê duyệt)

b. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan cung cấp thông tin về quy hoạch - kiến trúc, về phạm vi hành lang bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, đường sắt, đường bộ, cầu cống, công trình điện, mương thoát nước…) và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị;

c. Có ý kiến bằng văn bản về việc điều chỉnh diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, số tầng xây dựng trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ đê, sông, kênh, mương thủy lợi, quy hoạch thoát lũ và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

4. Sở Văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm cung cấp thông tin về phạm vi hành lang bảo vệ di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và trả lời trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

5. Bộ Tư lệnh Thủ đô, Công an Thành phố có trách nhiệm cung cấp thông tin về hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng và trả lời phạm vi hành lang bảo vệ các công trình an ninh, quốc phòng trong thời hạn hai mươi (20) ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

6. Sở Xây dựng có trách nhiệm cung cấp thông tin về việc tiếp nhận, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê theo Nghị định 61/CP, cung cấp thông tin về công sản liên quan đến việc công nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường.

7. Sở Tài chính

a. Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan khẩn trương thực hiện Quyết định số 09/2007/QĐ-TTg theo quy định;

b. Xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP các trường hợp không được công nhận quyền sử dụng đất mà phải thu hồi quy định tại Điều 8 bản quy định này.

c. Xử lý tài sản của Nhà nước đã đầu tư trên đất khi công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

8. Cục Thuế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thu, truy thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền, thuế chuyển nhượng dự án và nghĩa vụ tài chính khác đảm bảo kịp thời, thuận lợi và đúng quy định.

9. Ủy ban nhân dân cấp huyện

a. Công bố quy hoạch xây dựng đô thị chi tiết các khu vực và các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt; cung cấp thông tin về quy hoạch - kiến trúc đối với khu vực và các dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt quy hoạch và trả lời trong thời gian 20 ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

b. Chỉ đạo UBND cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường rà soát toàn bộ các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn, lập danh sách đề nghị UBND Thành phố công nhận, cấp Giấy chứng nhận theo các quy định tại bản quy định này; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định;

c. Tổ chức tiếp nhận diện tích đất ở do tổ chức đã tự chuyển mục đích để xử lý theo quy định sau khi UBND thành phố công nhận quyền sử dụng đất

10. Ủy ban nhân dân cấp xã

a. Xác nhận tình trạng sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, khiếu kiện của tổ chức sử dụng đất trong thời gian 10 ngày kể từ ngày tổ chức đang sử dụng đất có văn bản đề nghị.

b. Phối hợp quản lý phần diện tích thu hồi quy định tại Điều 8 bản quy định này.

c. Phối hợp với tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh để quản lý đất đai theo quy định; cung cấp các thông tin liên quan đến hành lang bảo vệ an toàn, di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh cho tổ chức sử dụng đất nằm trong hành lang bảo vệ an toàn hoặc di tích.

d. Kiểm tra thống kê danh sách các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn chưa được công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận; đôn đốc làm thủ tục và có báo cáo về UBND cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường

đ. Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành pháp luật đất đai của tổ chức đang sử dụng đất; kịp thời phát hiện, xử lý vi phạm hành chính đất đai báo cáo UBND cấp huyện; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định.