vanban.org

Điều 25. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 22 bản quy định này. — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 23/10/2008 Hiệu lực 02/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 18/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 41/2008/QĐ-UBND(1)
26/03/200954/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1) › Chương 4 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với trường hợp thuộc thẩm quyền Sở Tài nguyên và Môi trường quy định tại khoản 2 Điều 22 bản quy định này.

1. Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật.

Tổ chức nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa (mẫu số 17/ĐK);

b. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghệ, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người chuyển nhượng (bản chính);

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứng thực)

đ. Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất và phần diện tích đất chuyển nhượng phù hợp với hợp đồng công chứng (bản chính);

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức nhận chuyển nhượng và đăng ký việc chuyển nhượng cho người chuyển nhượng và trả Giấy chứng nhận.

2. Đối với trường hợp tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư quyền sử dụng một phần diện tích thửa đất phù hợp với pháp luật.

Tổ chức nhận tặng cho nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa (mẫu số 17/ĐK)

b. Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho (được cơ quan công chứng chứng nhận) hoặc quyết định tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức (bản chính);

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

d. Quyết định thành lập cơ quan nhà nước được tặng cho (bản sao chứng thực)

đ. Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất và phần diện tích đất tặng cho phù hợp với văn bản cam kết tặng cho hoặc quyết định của tổ chức tặng cho (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, nếu thuộc diện phải nộp thuế và lệ phí thì lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên được tặng cho thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức được tặng cho, đăng ký việc tặng cho cho tổ chức tặng cho và trả Giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới phù hợp với pháp luật.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (mẫu số 14/ĐK);

b. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp góp vốn trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức góp vốn, tổ chức nhận góp vốn và pháp nhân mới (bản sao chứng thực);

đ. Văn bản cho phép góp vốn, nhận góp vốn của chủ sở hữu (đối với Tổng công ty nhà nước, công ty nhà nước, doanh nghiệp nhà nước)

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra đăng ký góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Sau khi góp vốn, pháp nhân mới không được đầu tư xây dựng công trình; trường hợp pháp nhân mới có nhu cầu đầu tư xây dựng công trình phải xoá đăng ký góp vốn và thực hiện việc chuyển nhượng (nếu có quyền) theo quy định của pháp luật.

4. Đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất mà trước đây khi góp vốn đã đăng ký quyền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận cho pháp nhân mới.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin xoá đăng ký góp vốn kèm theo các giấy tờ pháp lý có liên quan quy định tại khoản 02 điều 131 Luật Đất đai;

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời hạn mười bốn (14) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký xóa góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Đất đai;

5. Đối với trường hợp chia tách thửa hoặc hợp thửa hoặc ranh giới thửa đất bị thay đổi (do chia, tách, sát nhập pháp nhân phù hợp với pháp luật; do thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; do thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật)

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của tổ chức sử dụng đất (Mẫu 17/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc đăng ký biến động về sử dụng đất (bản chính hoặc có chứng thực)

d. Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất và phần diện tích tách thửa hoặc hợp thửa (bản chính)

Trong thời hạn ba mươi chín (39) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận, đăng ký biến động theo quy định và trả Giấy chứng nhận.

6. Đối với trường hợp tách thửa khi thực hiện quyết định thu hồi một phần thửa đất.

Tổ chức bị thu hồi một phần thửa đất nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin tách thửa của tổ chức bị thu hồi một phần thửa đất (Mẫu 17/ĐK)

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

c. Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong đó có một phần thửa đất của tổ chức bị thu hồi (bản sao chứng thực);

d. Biên bản bàn giao mốc giới hoặc trích lục bản đồ của tổ chức quản lý sử dụng đất phần diện tích thu hồi (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký việc tách thửa và trả Giấy chứng nhận.

7. Đối với trường hợp được sử dụng cả thửa đất (do chia, tách, sát nhập pháp nhân hoặc do thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành hoặc do thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật).

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (mẫu số 14/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

c. Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc được sử dụng đất (bản chính hoặc có chứng thực)

Trong thời hạn ba mươi (30) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký biến động về việc sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

8. Đối với trường hợp tổ chức đổi tên (không thay đổi chủ sở hữu) phù hợp với pháp luật (trừ trường hợp cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước)

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (mẫu số 14/ĐK)

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến việc đổi tên (Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước kèm theo xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tổ chức được tiếp tục sử dụng đất) (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn mười bảy (17) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký việc đổi tên và trả Giấy chứng nhận.

9. Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

c. Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất và phần diện tích sạt lở tự nhiên có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (bản chính);

d. Các giấy tờ pháp lý khác có liên quan đến sạt lở tự nhiên (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười bảy (17) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký việc sạt lở tự nhiên và trả Giấy chứng nhận.

10. Đối với trường hợp tăng hoặc giảm diện tích thửa đất do sai số khi đo đạc.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (mẫu số 14/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

c. Trích lục bản đồ địa chính (đối với nơi đã hoàn chỉnh công tác lập hồ sơ địa chính) hoặc Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất (đối với nơi chưa hoàn chỉnh công tác lập hồ sơ địa chính) có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất (bản chính) và cơ quan quản lý đo đạc bản đồ.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, điều chỉnh hợp đồng thuê đất (nếu thuộc đối tượng thuê đất), lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan thuế (nếu thuộc trường hợp tăng diện tích, phải thực hiện nghĩa vụ tài chính).

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản xác nhận của cơ quan thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, đăng ký việc tăng hoặc giảm diện tích và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất, thời gian giải quyết không quá mười lăm (15) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

11. Đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép không phải xin phép theo quy định của pháp luật

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (Mẫu số 12/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời gian hai mươi (20) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký việc chuyển mục đích sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

12. Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận do bị ố, nhòe, rách, hư hại.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu 15/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời gian hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường cấp đổi, đăng ký việc cấp đổi và trả Giấy chứng nhận.

13. Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Mẫu 15/ĐK);

b. Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc sử dụng đất

Trong thời gian hai mươi tám (28) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc cấp lại và trả Giấy chứng nhận (không kể thời gian bốn mươi (40) ngày làm việc để thẩm tra, niêm yết thông báo về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã mất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và tại UBND cấp xã nơi có đất và cơ quan thông tin đại chúng).

14. Đối với trường hợp thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

c. Các giấy tờ pháp lý có liên quan đến sự thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính nơi có đất (bản chính hoặc bản sao chứng thực)

Trong thời gian mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, đăng ký việc thay đổi thông tin về số hiệu, tên đơn vị hành chính và trả Giấy chứng nhận.

15. Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng toàn bộ thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật

Tổ chức nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính)

Trường hợp chuyển nhượng trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, Ban Quản lý khu kinh tế, khu công nghệ cao.

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức chuyển nhượng (bản chính)

d. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai thẩm tra, lập phiếu chuyển thông tin địa chính cho cơ quan Thuế

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính khi chuyển nhượng, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đăng ký việc chuyển nhượng và trả Giấy chứng nhận.

16. Đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức cho thuê nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc Hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính)

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, đăng ký việc cho thuê, thông báo cho cơ quan Thuế để thu thuế và trả Giấy chứng nhận.

Thủ tục, trình tự cho thuê, cho thuê lại đất quy định tại Khoản này không áp dụng đối với trường hợp cho thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp.

17. Đối với trường hợp xóa đăng ký cho thuê quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc xóa đăng ký cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê.

Tổ chức cho thuê nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Xác nhận thanh lý hợp đồng thuê đất, thuê lại đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng cho thuê tài sản gắn liền với đất thuê trong hợp đồng thuê đã ký kết hoặc Bản thanh lý hợp đồng thuê (bản chính)

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, xóa đăng ký việc cho thuê, thông báo cho cơ quan thuế và trả Giấy chứng nhận.

18. Đối với trường hợp tặng cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư quyền sử dụng đất toàn bộ diện tích thửa đất phù hợp với pháp luật

Tổ chức nhận tặng cho nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), hồ sơ gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK)

b. Văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho được cơ quan công chứng chứng nhận hoặc quyết định của tổ chức tặng cho quyền sử dụng đất của tổ chức;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

d. Quyết định thành lập cơ quan nhà nước được tặng cho (bản sao chứng thực)

Trong thời hạn bốn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, nếu thuộc diện phải nộp thuế và lệ phí thì lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên được tặng cho thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày bên được tặng cho thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội đăng ký việc tặng cho và trả Giấy chứng nhận.

19. Đối với trường hợp thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức thế chấp, bảo lãnh nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn yêu cầu thế chấp, bảo lãnh (Mẫu số 01/TT05);

b. Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp thế chấp, bảo lãnh trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, đăng ký việc thế chấp, bảo lãnh; thông báo cho cơ quan thuế và trả Giấy chứng nhận.

Việc đăng ký thay đổi nội dung đã đăng ký thế chấp, đã đăng ký bảo lãnh được thực hiện theo thủ tục trình tự quy định tại Khoản này; Việc sửa chữa sai sót trong nội dung đăng ký thế chấp, đăng ký bảo lãnh được thực hiện theo trình tự quy định tại Khoản này.

20. Đối với trường hợp xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hoặc xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng tài sản gắn liền đất thuê.

Tổ chức đã thế chấp, bảo lãnh nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn yêu cầu xoá thế chấp, bảo lãnh (Mẫu số 04/TT05);

b. Xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ trong Hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh hoặc Bản xác nhận của bên nhận thế chấp, bảo lãnh về việc đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, xoá đăng ký thế chấp, bảo lãnh và trả Giấy chứng nhận.

Thủ tục, trình tự đối với việc đăng ký hủy đăng ký thế chấp, đăng ký hủy đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản thế chấp bằng quyền sử dụng đất; đăng ký kết quả về việc xử lý tài sản bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất được thực hiện theo thủ tục, trình tự đối với việc xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh tại Khoản này.

21. Đối với trường hợp góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê mà không hình thành pháp nhân mới phù hợp với pháp luật.

Tổ chức góp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), hồ sơ gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính);

Trường hợp góp vốn trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban Quản lý khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn (04) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, lập phiếu chuyển thông tin địa chính chuyển cơ quan Thuế

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo nghĩa vụ tài chính, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm chuyển thông báo cho bên góp vốn thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Văn bản của cơ quan Thuế về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính khi góp vốn, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, đăng ký việc góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

22. Đối với trường hợp xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hoặc góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê mà không hình thành pháp nhân mới.

Tổ chức góp vốn hoặc tổ chức nhận góp vốn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường (Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội), gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Hợp đồng chấm dứt góp vốn được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính) hoặc một trong các giấy tờ pháp lý có liên quan quy định tại Khoản 02 Điều 131 Luật Đất đai;

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội thẩm tra, đăng ký xóa góp vốn và trả Giấy chứng nhận.

Việc xử lý quyền sử dụng đất khi chấm dứt việc góp vốn được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 131 Luật Đất đai