vanban.org

Điều 24. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 22 bản quy định này — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 23/10/2008 Hiệu lực 02/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 18/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 41/2008/QĐ-UBND(1)
26/03/200954/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1) › Chương 4 › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Thủ tục, trình tự đăng ký biến động về sử dụng đất đối với các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 22 bản quy định này

1. Đối với trường hợp thay đổi về quyền, hạn chế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Quyết định giao đất, cho thuê đất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

c. Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về chủ trương cho phép thay đổi về quyền, hạn chế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính (bản chính hoặc bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc thay đổi về quyền, hạn chế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính (đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính), Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc thay đổi về quyền, hạn chế về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất, thời gian giải quyết không quá ba (03) ngày làm việc kể từ nhận quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố.

2. Đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất

Tổ chức nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất (Mẫu số 10/ĐK);

b. Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất (bản sao của tổ chức);

c. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời hạn không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất.

Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nộp tiền sử dụng đất, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

3. Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất

Tổ chức xin gia hạn nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường trong khoảng thời gian từ 01 đến 06 tháng trước khi hết hạn sử dụng đất, gồm:

a. Đơn xin gia hạn sử dụng đất (Mẫu số 13/ĐK);

b. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính)

c. Dự án bổ sung về sản xuất, kinh doanh đã được xét duyệt theo quy định tại Điều 141 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai (đối với trường hợp xin gia hạn trên 12 tháng);

d. Thỏa thuận của Sở Quy hoạch Kiến trúc về sự phù hợp với quy hoạch kiến trúc khi gia hạn thời gian sử dụng đất;

đ. Xác nhận của cơ quan thuế về việc chấp hành nghĩa vụ tài chính về việc sử dụng đất;

e. Xác nhận của UBND cấp xã về việc chấp hành pháp luật về đất đai.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc cho phép gia hạn sử dụng đất;

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc gia hạn sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế thì Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế xem xét, quyết định gia hạn sử dụng đất. Sau bảy (7) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho Ban Quản lý và cho tổ chức xin gia hạn, Quyết định gia hạn và chứng từ tài chính đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính đối với việc gia hạn sử dụng đất từ Ban Quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng ký việc gia hạn sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận cho Ban quản lý để trả cho tổ chức sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất đang trong quá trình đầu tư xây dựng.

Tổ chức chuyển nhượng hoặc nhận chuyển nhượng nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Đơn xin tách thửa (mẫu số 17/ĐK) - (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần dự án);

c. Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về chủ trương cho phép chuyển dự án có sử dụng đất đang trong quá trình đầu tư xây dựng (bản chính);

d. Hợp đồng chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật (bản chính);

đ. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người chuyển nhượng dự án (bản chính);

e. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức nhận chuyển nhượng dự án (bản sao chứng thực);

g. Bản đồ trích đo thể hiện toàn bộ thửa đất và phần diện tích đất chuyển nhượng dự án phù hợp với hợp đồng chuyển nhượng dự án (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần dự án);

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc cho phép chuyển nhượng dự án.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ quy định tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc chuyển nhượng dự án hoặc cấp Giấy chứng nhận (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án) và trả Giấy chứng nhận cho tổ chức.

5. Đối với trường hợp bán tài sản thuộc sở hữu của tổ chức gắn liền với đất thuê phù hợp với pháp luật.

Tổ chức bán tài sản hoặc mua tài sản nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Đơn xin tách thửa (mẫu số 17/ĐK) - (đối với trường hợp được phép chuyển nhượng một phần tài sản);

c. Văn bản chấp thuận chủ trương mua, bán tài sản gắn liền với đất thuê của Ủy ban nhân dân Thành phố.

d. Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê được cơ quan công chứng chứng nhận (bản chính) (thực hiện sau khi có Văn bản chấp thuận chủ trương mua bán tài sản gắn liền với đất thuê của Ủy ban nhân dân Thành phố);

đ. Quyết định cho thuê đất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người bán tài sản (bản chính);

e. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập của tổ chức mua tài sản (bản sao chứng thực);

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc thu hồi đất của tổ chức bán tài sản, cho phép tổ chức mua tài sản tiếp tục thuê đất theo đúng mục đích và thời gian còn lại của tổ chức bán tài sản đã được xác định.

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố và Văn bản xác nhận của cơ quan Thuế về việc đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc mua bán tài sản gắn liền với đất thuê và trả Giấy chứng nhận.

6. Đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất

Tổ chức xin điều chỉnh nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Dự án đầu tư hoặc dự án đầu tư điều chỉnh phù hợp với quy hoạch;

c. Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cơ quan có thẩm quyền;

d. Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận chủ trương điều chỉnh thời hạn sử dụng đất (bản chính);

đ. Quyết định giao đất, cho thuê đất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất và trả Giấy chứng nhận.

7. Đối với trường hợp điều chỉnh chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới quy hoạch thoát lũ, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc quyết định bảo vệ và điều chỉnh diện tích xây dựng, hệ số sử dụng đất.

Tổ chức xin điều chỉnh nộp một (01) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường, gồm:

a. Đơn xin đăng ký biến động về sử dụng đất (Mẫu số 14/ĐK);

b. Bản vẽ điều chỉnh chỉ giới mở đường quy hoạch, phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng, chỉ giới quy hoạch thoát lũ, phạm vi bảo vệ di tích lịch sử văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng được các Sở, Ngành có liên quan chấp thuận kèm theo Văn bản thỏa thuận; Văn bản của Ủy ban nhân dân Thành phố chấp thuận về việc điều chỉnh diện tích xây dựng, hệ số sử dụng đất;

c. Quyết định giao đất, cho thuê đất (bản sao của tổ chức), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản chính);

Trong thời hạn mười lăm (15) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra, trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định về việc điều chỉnh;

Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc kể từ ngày nhận được các Văn bản chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tại Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường đăng ký việc điều chỉnh và trả Giấy chứng nhận.