vanban.org

Điều 13. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận — Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1)

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hà Nội Ban hành 23/10/2008 Hiệu lực 02/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về một số nội dung thuộc lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội · 61/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành một số quy định về đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND Thành phố được Luật Đất đai 2013 và Nghị định của Chính phủ giao về đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội · 25/2014/QĐ-UBND
Quyết định 18/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành · 18/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2008/QĐ-UBND(1) Về việc ban hành quy định về công nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và đăng ký biến động về sử dụng đất cho các tổ chức đang sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội · 41/2008/QĐ-UBND(1)
26/03/200954/2009/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 02/11/2008Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2008/QĐ-UBND(1) › Chương 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Những trường hợp được cấp Giấy chứng nhận

1. Tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất kể từ ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực thi hành (ngày 01/7/2004), trừ trường hợp thuê đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

2. Tổ chức đang sử dụng đất đã được Nhà nước quyết định công nhận quyền sử dụng đất;

3. Tổ chức được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao đất, cho thuê đất trong khu công nghệ cao, khu kinh tế;

4. Tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất và thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng các khu công nghiệp, khu công nghệ cao phù hợp với pháp luật;

5. Những trường hợp biến động về sử dụng đất của tổ chức mà phải cấp lại Giấy chứng nhận, gồm:

a. Nhận chuyển nhượng, tặng, cho quyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản gắn liền với đất phù hợp với pháp luật;

b. Góp vốn bằng quyền sử dụng một phần thửa đất và tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất hình thành pháp nhân mới phù hợp với pháp luật;

c. Tách thửa, hợp thửa đất hoặc ranh giới thửa đất bị thay đổi do chia, tách, sát nhập pháp nhân phù hợp với pháp luật hoặc do thực hiện quyết định thu hồi đất, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai, quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan có thẩm quyền hoặc do thực hiện bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành hoặc thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh phù hợp với pháp luật;

d. Cấp đổi Giấy chứng nhận do bị ố, nhoè, rách, hư hại;

đ. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất;

e. Cấp lại Giấy chứng nhận sau khi đã được chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất đối với trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật.