vanban.org

Điều 9. Xác định thời điểm sử dụng đất — Quyết định 41/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2007
Khánh Hòa Ban hành 10/05/2005 Hiệu lực 20/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 41/2005/QĐ-UBND
25/01/200702/2007/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 20/05/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định thời điểm sử dụng đất

Người bị thu hồi đất phải có một trong các loại giấy tờ sau:

1. Sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú tại nơi có đất bị thu hồi trước thời điềm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch (áp dụng đối với những quy hoạch được phê duyệt trước ngày 0l-07-2004) hoặc công bố quy hoạch (áp dụng đối với những quy hoạch được phê duyệt kể từ ngày 0l-07-2004). Những trường hợp không có hộ khẩu tại nơi có đất bị thu hồi nhưng có hộ khẩu thường trú cùng xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì phải có xác nhận của công an cấp xã về việc đã thực sự ở tại nhà, đất đó.

2. Biên lai thu thuế nhà, đất hoặc giấy xác nhận của cơ quan thuế về việc đã nộp thuế nhà đất phù hợp với hồ sơ. Không chấp nhận đối với các biên lai truy thu thuế sau thời điểm quy hoạch được cấp có thẩm quyến phê duyệt hoặc công bố.

3. Giấy tờ kê khai đăng ký nhà, đất có xác nhận của cơ quan nhà đất hoặc của Ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký.

4. Giấy tờ mua, bán, tặng cho nhà, đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tại thời điểm mua bán, tặng cho.

5. Các mấy tờ khác có liên quan đến việc xác định thời điểm bắt đầu sử dụng nhà, đất của người bị thu hồi đất được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận tại thời điểm bắt đầu sử dụng.

Trường hợp nhà đất bị giải tỏa không có số nhà, đường phố cụ thể hoặc số nhà đã bị thay đổi không đúng với số nhà ghi trong giấy tờ thì ngoài giấy tờ nêu trên, người bị thu hồi đất được Ủy ban nhân dân cấp là xác nhận về nguồn gốc và quá trình sử dụng đất theo mẫu (Phụ lục 2).

6. Trường hợp người bị thu hồi đất không có một trong những loại giấy tờ nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này để xác định thời điểm sử dụng đất thì phải làm bản kê khai theo mẫu (Phụ lục 4), có hai (02) người làm chứng và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận (Phụ lục 2). Trước khi xác nhận Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi phải thẩm tra, xác minh và niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và trụ sở khu dân cư nơi có đất bị thu hồi để nhân dân biết và tham gia ý kiến. Sau 15 ngày kể từ ngày niêm yết, nếu không có khiếu nại, tranh chấp hoặc ý kiến khác thì Ủy ban nhân dân cấp xã mới được xác nhận và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã xác nhận.