Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa, Giám đốc các Sở Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ đầu tư các dự án; Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất và những người có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. — Quyết định 41/2005/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2007
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/01/2007
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 21 năm
25/01/200702/2007/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem
20/05/2005Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 41/2005/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
Điều 4. Hình thức tái định cư
Điều 5. Bồi thường, hỗ trợ
Chương II — BỒI THƯỜNG ĐẤT
Điều 6. Nguyên tắc bồi thường
Điều 7. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất
Điều 8. Những trường hợp thu hồi đất mà không được bồi thường
Điều 9. Xác định thời điểm sử dụng đất
Điều 10. Hạn mức đất để tính bồi thường
Điều 11. Xác định diện tích đất ở để bồi thường
Điều 12. Mức bồi thường đất ở
Điều 13. Bồi thường đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Điều 14. Bồi thường, hỗ trợ đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Điều 15. Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn
Điều 16. Bồi thương đất ở đất với những người đang đồng quyền sử dụng
Điều 17. Xử lý một số trường hợp cụ thể về bồi thường đất
Điều 18. Xử lý các trường hợp tổ chức bị thu hồi đất nhưng không được bồi thường
Điều 19. Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Chương III — BỒI THƯỜNG TÀI SẢN
Điều 20. Nguyên tắc bồi thường tài sản
Điều 21. Các trường hợp được bồi thường, hỗ trợ về tài sản
Điều 22. Các trường hợp không được bồi thường, không được hỗ trợ
Điều 23. Bồi thường thiệt hại đối với công trình kỹ thuật hạ tầng
Điều 24. Mức bồi thường nhà và cồng trình
Điều 25. Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 26. Bồi thường về di chuyển mồ mả
Điều 27. Bồi thường đối với công trình văn hoá, di tích lịch sử, nhà thờ, đình, chùa am, miếu
Điều 28. Bồi thường hỗ trợ chi phí đầu tư làm ao, đìa nuôi trồng thỦy sản và đồng muối
Điều 29. Bồi thường đối với cây trồng vật nuôi
Điều 30. Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 31. Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Chương IV — CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ
Điều 32. Hỗ trợ di chuyển
Điều 33. Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
Điều 34. Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm
Điều 35. Hỗ trợ người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước
Điều 36. Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn
Điều 37. Hỗ trợ khác
Chương V — CHÍNH SÁCH TỰ ĐỊNH CƯ
Điều 38. Lập và lực hiện dự án tái đinh cư
Điều 39. Điều kiện bắt buộc đối với khu tái định cư
Điều 40. Đối tượng được xét giao đất tái định cư
Điều 41. Bố trí tái định cư
Điều 42. Các biện pháp hỗ trợ sản xuất và đời sống tại khu tái định cư
Điều 43. Quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi đất phải di chuyển chổ ở
Điều 44. Tái định cư đối với dự án đặc biệt
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 46. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Điều 47. Hội đồng bồi thường hỗ trợ tái định cư
Điều 48. Nguyên tắc làm việc và trách nhiệm của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 49. Trách nhiệm của các thành viên Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất
Điều 51. Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án
Điều 52. Thỏa thuận bồi thường, hỗ trợ
Điều 53. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 54. Chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 55. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
Điều 56. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 57. Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 58. Trách nhiệm của các cơ quan có liên quan
Điều 59. Cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng
Điều 60. Chi phí cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Điều 61. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
Điều 62. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 1. Các loại giấy tờ nhà, đất để làm căn cứ bồi thường hỗ trợ và tái định cư
Phụ lục 2. GIẤY XÁC NHẬN "Nguồn gốc quá trình sử dụng đất” Để phục vụ cho việc giải tỏa xây dựng
Phụ lục 3. BIÊN BẢN KIỂM KÊ KHỐI LƯỢNG BỒI THƯƠNG GIẢI TỎA Công trình
Phụ lục 4
Phụ lục 5
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy