Điều 53. Trình tự tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
1. Sau khi có quyết định thu hồi đất Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải công bố quyết định thu hồi đất, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và dự kiến thời gian giải phóng mặt bằng đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi và từng tổ chức, cá nhân bị thu hồi đất; đồng thời triển khai việc phát tờ khai, hường dẫn kê khai, thu tờ khai của các đối tượng bị Nhà nước thu hồi đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
2. Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, hạng đất, loại đất, vị trí của đất, số lượng, chất lượng tài sản hiện có trên đất bị thu hồi, số nhân khẩu, số lao động và đề đạt nguyện vọng tái định cư (nếu có) gửi Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận để gửi tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
3. Tổ chức được giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư kiểm tra tờ khai và tổ chức kiểm kê, đo đạc, xác định cụ thể diện tích đất bị thu hồi, tài sản bị thiệt hại có sự tham gia của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, xác nhận của người bị thu hồi đất, bị thiệt hại tài sản. Sau khi kiểm kê, đo đạc, xác định các căn cứ để dự kiến phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (phương án dự kiến), niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của tổ chức được giao nhiệm vụ thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và các đối tượng có liên quan tham gia ý kiến; nội dung niêm yết công khai gốm:
a) Họ tên, địa chỉ của người bị thu hồi đất;
b) Diện tích, loại đất, hạng đất, vị trí, nguồn gốc của đất bị thu hồi; số lượng, khối lượng, tỷ lệ phần trăm (%) chất lượng còn lại của tài sản bị thiệt hại;
c) Các căn cứ tính toán số tiền bồi thường, hỗ trợ như: Giá đất tính bồi thường, giá nhà, công trình tính bồi thường, số nhân khẩu, số lao động trong độ tuổi, số lượng người được hưởng trợ cấp xã hội của hộ gia đình, nơi đăng ký di chuyển đến.
d) Các đối tượng được hỗ trợ và bố trí tái định cư cụ thể cho từng hộ gia đình, cá nhân.
đ) Thời gian niêm yết công khai căn cứ vào từng dự án cụ thể, nhưng không ít hơn 20 ngày làm việc.
e) Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm tiếp thu ý kiến tham gia, giải đáp thắc mắc, hoàn thiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc gửi Hội đồng thẩm định (đối với các phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc khoản 1 Điều 51 Quy định này) thẩm định trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Sau khi phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt, Tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm niêm yết công khai phương án tại trụ sở làm việc của đơn vị và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi, thông báo kế hoạch và thời gian chi trả tiền bồi thường, giải quyết tái định cư và giải phóng mặt bằng. Việc niêm yết công khai được thực hiện trong suốt thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
5. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thông báo kết quả xét duyệt bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, người bị thu hồi đất được bổ sung giấy tờ và các kiến nghị khác (nếu có) để Hội đồng bồi thường thiệt hại xem xét giải quyết. Các trường hợp chậm trễ không có lý do chính đáng thì không được xem xét giải quyết.
6. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo yêu cầu nộp hồ sơ giấy tờ liên quan để xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, mà người bị thu hồi đất không nộp, thì không được xét bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
7. Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được chia làm 2 phần
a) Phần l: Xác định mức bồi thường, hỗ trợ cho từng người có đất bị thu hồi;
b) Phần 2: Phương án bố trí tái định cư, giá đất tính thu tiền sử dụng đất, giá bán nhà, giá cho thuê nhà tại khu tái định cư; số tiền người bị thu hồi đất phải nộp cho ngân sách Nhà nước do chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật đất đai; số tiền sử dụng đất tiền mua nhà tái định cư.