vanban.org

Điều 7. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất — Quyết định 41/2005/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/01/2007 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2007
Khánh Hòa Ban hành 10/05/2005 Hiệu lực 20/05/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 41/2005/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 41/2005/QĐ-UBND
25/01/200702/2007/QĐ-UBNDThay cụm từ Đang xem 20/05/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 41/2005/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Điều kiện để được bồi thường thiệt hại về đất

Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:

1. Có một trong các giấy tờ quy định tại Phụ lục 1.

2. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan Nhà nước có thẩm quyến đã được thi hành.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tổ xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này, nhưng đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15-10-1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân sử dựng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15-10-1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thầm quyền phê duyệt hoặc công bố, không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tổ Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng.

8. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

9. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách.

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách.

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.