Điều 6. Chi đầu tư phát triển
1. Nguồn vốn chi đầu tư phát triển
a) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách tỉnh
- Vốn đầu tư phát triển tập trung do Nhà nước phân bổ từ ngân sách Trung ương (bao gồm vốn trong nước và vốn ngoài nước);
- Tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng ưu tiên để chi trả nợ gốc, trả phí và lãi vay đầu tư, chi bồi thường giải phóng mặt bằng và đầu tư xây dựng cơ bản (sau đây gọi là XDCB) tập trung, các nhiệm vụ quy hoạch bao gồm các hoạt động được thực hiện để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố và điều chỉnh quy hoạch theo quy định của Luật Quy hoạch;
- Vốn đầu tư Chương trình bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương;
- Nguồn thu từ Xổ số kiến thiết;
- Huy động của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của Chính phủ;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp tỉnh để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản vay để đầu tư thực hiện theo quy định tại khoản 5, Điều 7 Luật NSNN năm 2015;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
b) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp huyện
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ điều tiết;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp huyện để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
c) Nguồn vốn chi đầu tư phát triển của ngân sách cấp xã
- Tiền sử dụng đất được hưởng theo tỷ lệ phân chia;
- Hỗ trợ đầu tư XDCB từ ngân sách cấp trên;
- Viện trợ không hoàn lại, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho ngân sách cấp xã để đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các nguồn vốn khác (nếu có) theo chế độ quy định.
d) Vốn đầu tư XDCB của cấp huyện và cấp xã, phần được để lại tiền sử dụng đất theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh phải ưu tiên bố trí thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, chuyển đổi ruộng đất nông nghiệp, kiên cố hoá kênh mương thuỷ lợi, giao thông nông thôn (kể cả phần để trả nợ tiền vay về kiên cố hoá kênh mương, giao thông nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng làng nghề và nuôi trồng thuỷ sản, trả nợ vay các nhà máy xi măng), trả nợ khối lượng XDCB trong kế hoạch đã hoàn thành của cấp huyện và cấp xã, bố trí đối ứng các dự án thuộc Chương trình mục tiêu và thực hiện công tác đo đạc, đăng ký đất đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/8/2011, Chỉ thị số 05/CT-TTg ngày 04/4/2013; quy định tại Điều 12 của Thông tư số 71/2020/TT-BTC ngày 30/7/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2021, kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2021-2023. Đối với phần vốn bố trí cho lĩnh vực Giáo dục đào tạo và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ đảm bảo theo định hướng cơ cấu của tỉnh.
UBND cấp huyện dành tối thiểu 50% tiền sử dụng đất phần ngân sách cấp huyện hưởng để hỗ trợ các xã xây dựng nông thôn mới. Riêng đối với các đơn vị cấp huyện đã hoàn thành mục tiêu xây dựng nông thôn mới, căn cứ tình hình thực tế của địa phương để bố trí nguồn hỗ trợ các xã, thị trấn cho phù hợp.
2. Quản lý, thanh toán và quyết toán vốn đầu tư XDCB
a) Quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB
- Quản lý, thanh toán vốn đầu tư của các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn NSNN; các dự án đầu tư sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau trong đó có sử dụng nguồn vốn NSNN tập trung, các dự án quy hoạch theo các Thông tư của Bộ Tài chính: số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016; số 52/2018/TT-BTC ngày 24/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 và số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 và Công văn số 12873/BTC-ĐT ngày 25/10/2019 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư cho nhiệm vụ quy hoạch;
- Quản lý các công trình sửa chữa, bảo trì cơ sở vật chất theo quy định tại Thông tư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất và các văn bản hiện hành của Nhà nước. Các đơn vị phải hoàn chỉnh các hồ sơ về chủ trương đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật trước ngày 30/6 năm dự toán để có cơ sở thông báo phân bổ dự toán;
- Chế độ báo cáo: Thực hiện theo Thông tư số 82/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện, thanh toán kế hoạch vốn đầu tư công.
b) Quyết toán vốn đầu tư XDCB
Quyết toán vốn đầu tư thực hiện trong năm kế hoạch thực hiện theo các Thông tư của Bộ Tài chính: số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN, số 85/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định việc quyết toán vốn đầu tư nguồn NSNN theo niên độ ngân sách hàng năm;
c) Quyết toán dự án hoàn thành
- Tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN, vốn trái phiếu, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng phải quyết toán vốn đầu tư;
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, gửi cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt ngay sau khi công trình hoàn thành theo quy định tại Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính về quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước; Quyết định số 41/2017/QĐ-UBND ngày 05/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư công trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Công văn số 13496/BTC-ĐT ngày 09/10/2017 của Bộ Tài chính về việc xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng quyết toán các dự án hoàn thành từ năm 2005 đến năm 2014 do không đủ hồ sơ quyết toán;
- Thực hiện các giải pháp tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước theo quy định tại Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 1738/QĐ-UBND ngày 25/4/2014 của UBND tỉnh trong quyết toán dự án hoàn thành đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, nhà thầu thi công theo danh sách công bố công khai của Uỷ ban nhân dân tỉnh, như: Không giao dự án mới cho chủ đầu tư, ban quản lý dự án có dự án nộp chậm từ 24 tháng trở lên theo quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán; không bố trí kế hoạch vốn để thanh toán số vốn còn thiếu các dự án chậm nộp báo cáo quyết toán từ 12 tháng trở lên; không cho phép nhà thầu đang có hợp đồng vi phạm quy định về thời gian lập báo cáo quyết toán tham gia đấu thầu dự án mới; đưa nội dung công tác quyết toán dự án hoàn thành làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và bình xét thi đua, khen thưởng; tạm thời đình chỉ công tác Trưởng ban và Kế toán trưởng Ban quản lý dự án để tập trung vào lập báo cáo quyết toán công trình hoàn thành;
- Chế độ báo cáo: Thực hiện theo Thông tư số 10/2020/TT-BTC ngày 20/02/2020 của Bộ Tài chính về quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nước.
d) Khắc phục, xử lý tình trạng nợ đọng XDCB trên địa bàn
- Thực hiện nghiêm Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật; Quyết định số 26/2020/QĐ-TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 973/2020/NQ-UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025; Nghị quyết số 11/NQ-HĐND ngày 13/11/2020 của HĐND tỉnh ban hành quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn NSNN giai đoạn 2021-2025 tỉnh Nghệ An; các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ: số 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB tại địa phương, số 14/CT-TTg ngày 28/6/2013 về tăng cường quản lý đầu tư và xử lý nợ đọng XDCB từ nguồn NSNN, Trái phiếu Chính phủ, số 27/CT-TTg ngày 27/12/2013 về tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước, số 07/CT-TTg ngày 30/4/2015 về tăng cường các biện pháp xử lý nợ đọng XDCB nguồn vốn đầu tư công và Chỉ thị số 25/CT-UBND ngày 25/10/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về những giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng XDCB trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Các ngành, các cấp thực hiện rà soát, báo cáo và chịu trách nhiệm về số liệu nợ đọng XDCB của đơn vị mình. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp số nợ XDCB, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh hàng năm ưu tiên bố trí trả nợ theo kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được phê duyệt. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã ưu tiên bố trí nguồn vốn trả nợ các dự án do huyện, xã quản lý và các dự án tỉnh quản lý nhưng có phần đối ứng ngân sách huyện, xã theo cơ cấu nguồn vốn đã được phê duyệt tại quyết định đầu tư dự án. Đồng thời có trách nhiệm huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để thanh toán nợ phát sinh sau ngày 31/12/2014 theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Các dự án sử dụng vốn ngân sách tỉnh phải được cơ quan có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn trước khi quyết định chủ trương đầu tư và phê duyệt dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư công;
- Sở Tài chính tổng hợp số nợ XDCB toàn tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp tham mưu xử lý nợ đối với các dự án trong Kế hoạch đầu tư công tập trung được Hội đồng nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
đ) Về quản lý tạm ứng vốn đầu tư
Không cho phép nhà thầu đang có số dư tạm ứng vượt quá thời hạn thu hồi tạm ứng tham gia đấu thầu dự án mới. Đối với các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án có số dư tạm ứng vượt thời hạn, Kho bạc nhà nước Nghệ An tạm dừng thanh toán chi phí hoạt động của dự án (trừ lương và phụ cấp lương);
Kho bạc nhà nước Nghệ An chịu trách nhiệm đôn đốc chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích.
e) Quản lý tạm ứng ngân quỹ nhà nước thực hiện theo Thông tư số 23/2020/TT-BTC ngày 13/04/2020 của Bộ Tài chính quy định tạm ứng, vay ngân quỹ nhà nước của NSNN.
Định kỳ trên cơ sở thông báo thu phí tạm ứng ngân quỹ nhà nước của Kho bạc nhà nước Nghệ An, uỷ quyền cho Giám đốc Sở Tài chính căn cứ dự toán trả phí, lãi vay đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt để thanh toán phí tạm ứng ngân quỹ nhà nước theo quy định. Định kỳ 6 tháng, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp Kho bạc Nhà nước Nghệ An tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.