vanban.org

Điều 17. Chi ngân sách cấp xã — Quyết định 39/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Nghệ An Ban hành 25/12/2020 Hiệu lực 01/01/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 39/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Chi ngân sách cấp xã

1. Uỷ ban nhân dân cấp xã căn cứ quyết định của Uỷ ban nhân dân cấp huyện về giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định dự toán thu, chi ngân sách, gửi Kho bạc nhà nước nơi đơn vị giao dịch làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.

Việc quản lý ngân sách cấp xã và các hoạt động tài chính khác thực hiện theo quy định tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính và tại Quyết định này.

2. Dự toán chi ngân sách cấp xã đã cân đối thực hiện các nhiệm vụ chi sau:

a) Chi quản lý hành chính cấp xã, gồm:

- Chi quản lý nhà nước cấp xã

Đối với quỹ lương cán bộ, công chức cấp xã: Dự toán ngân sách xã năm 2021 đã cân đối đủ quỹ lương cán bộ, công chức cấp xã trên cơ sở biên chế cán bộ, công chức theo quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 của Chính phủ và mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 38/2019/NĐ-CP ngày 09/5/2019 của Chính phủ. Trường hợp biên chế thực tế hiện có mặt cao hơn biên chế quy định tại Nghị định 34/2019/NĐ-CP, quỹ lương được tính theo số biên chế hiện có;

Phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, ở xóm, khối, bản, Phó công an xã, Công an viên thường trực ở những xã chưa bố trí công an chính quy, Thôn đội trưởng, Công an viên, Tổ trưởng tổ bảo vệ dân phố, Tổ viên tổ bảo vệ dân phố; Kinh phí bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của xóm, khối, bản: thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 12/12/2019 của HĐND tỉnh về số lượng, chức danh, mức phụ cấp, chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách và các đối tượng khác ở xã, phường, thị trấn và xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

 Việc chi trả bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của xóm, khối, bản (bao gồm những người phụ trách công tác dân vận): thực hiện theo quy định tại Quyết định số 14/2020/QĐ-UBND ngày 27/5/2020 của UBND tỉnh về mức chi bồi dưỡng và quy trình thực hiện mức chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Công văn số 3288/STC-HX ngày 18/9/2020 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện mức chi bồi dưỡng đối với người trực tiếp tham gia công việc của xóm, khối, bản;

Chi hỗ trợ đối với Uỷ viên Thường trực MTTQ, Uỷ viên Thường vụ các đoàn thể ở cấp xã thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 1 Nghị quyết số 315/2010/NQ-HĐND ngày 10/07/2010 của HĐND tỉnh; 

Chi hỗ trợ đối với cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh về bố trí cộng tác viên kiêm nhiệm làm công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

Chi hỗ trợ kinh phí hoạt động của chi hội thuộc các tổ chức chính trị - xã hội thuộc các xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư số 49/2012/TT-BTC ngày 20/3/2012 của Bộ Tài chính;

 Chi khác hoạt động quản lý hành chính cấp xã trong đó bao gồm: Kinh phí hoạt động cho Mặt trận tổ quốc cấp xã; kinh phí hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong UBND cấp xã quy định tại Quyết định số 63/2016/QĐ-UBND ngày 18/10/2016 của UBND tỉnh Quy định số định suất và mức hỗ trợ cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An; kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân cấp xã theo quy định tại Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức kinh phí hỗ trợ hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức cấp xã làm nhiệm vụ tiếp công dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh quy định tại Quyết định số 62/2017/QĐ-UBND ngày 13/10/2017 của UBND tỉnh Quy định chế độ bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức làm nhiệm vụ tiếp công dân; xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; kinh phí hỗ trợ cho hoạt động giám sát, phản biện xã hội theo quy định tại Nghị quyết số 21/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017 quy định về nội dung chi và mức chi kinh phí bảo đảm hoạt động giám sát, phản biện xã hội của Uỷ ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An,...;

- Chi hỗ trợ các hội cấp xã;

- Chi hoạt động hội đồng nhân dân cấp xã trong đó bao gồm kinh phí trang phục đối với đại biểu HĐND cấp xã và hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04/08/2016 của HĐND tỉnh Quy định một số chế độ chi tiêu đảm bảo hoạt động của HĐND các cấp trên địa bàn tỉnh Nghệ An;

- Chi hoạt động Đảng cấp xã trong đó bao gồm: Kinh phí phụ cấp trách nhiệm đối với Đảng ủy viên cấp xã theo quy định tại Quyết định số 169/QĐ-TW ngày 24/06/2008 của Ban Bí thư về chế độ phụ cấp trách nhiệm đối với cấp ủy viên các cấp; kinh phí thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU ngày 10/8/2016 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về xây dựng chi bộ, phát triển đảng viên ở các khối, xóm bản chưa có chi bộ, chưa có đảng viên và khối, xóm, bản có nguy cơ không còn chi bộ giai đoạn 2016-2020 thực hiện theo Công văn số 1554-CV/TU ngày 02/11/2016 của Tỉnh ủy về hỗ trợ kinh phí thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU ngày 10/8/2016; chi hỗ trợ hoạt động của tổ chức đảng cơ sở thực hiện theo quy định tại Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về quy định chế độ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở Đảng, Đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở;

b) Chi hỗ trợ sự nghiệp bảo đảm xã hội trong đó bao gồm trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo quy định tại Nghị định số 44/2019/NĐ-CP ngày 20/5/2019 của Chính phủ Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng; Kinh phí tặng quà chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi được quy định tại Nghị quyết số 16/2020/NQ-HĐND ngày 13/11/2020 của HĐND tỉnh quy định mức quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kinh phí quản lý hồ sơ đối tượng bảo trợ xã hội theo Thông tư 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/20/2014 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

c) Chi hỗ trợ an ninh - quốc phòng trong đó bao gồm kinh phí chi trả chế độ Phụ cấp chức vụ chỉ huy đối với Chỉ huy trưởng, Chính trị viên, Phó Chỉ huy trưởng, Chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Trung đội trưởng dân quân cơ động, Tiểu đội trưởng cơ động, Khẩu đội trưởng, Thôn đội trưởng; Phụ cấp đặc thù quốc phòng, quân sự của Phó Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự cấp xã, Trung đội trưởng dân quân cơ động, Tiểu đội trưởng cơ động; Phụ cấp thâm niên của Phó Chỉ huy trưởng, chính trị viên phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã theo quy định tại Nghị định 72/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ (không bao gồm trang phục); kinh phí đặc thù xã biên giới;

d) Chi hỗ trợ sự nghiệp giáo dục trong đó bao gồm kinh phí hỗ trợ cho Hội Khuyến học và Trung tâm học tập cộng đồng quy định tại Quyết định số 3728/QĐ.UBND-VX ngày 27/9/2007 của UBND tỉnh về việc hỗ trợ kinh phí thường xuyên hàng năm cho hoạt động của hội khuyến học cấp huyện, cấp xã và các Trung tâm học tập cộng đồng;

đ) Chi hỗ trợ sự nghiệp văn hóa, thể thao đã bao gồm kinh phí hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn theo quy định tại Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của HĐND tỉnh quy định mức chi hỗ trợ đối với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã, Ban công tác Mặt trận ở khu dân cư thực hiện Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã thuộc vùng khó khăn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kinh phí xây dựng tủ sách pháp luật; Kinh phí hỗ trợ Ban chỉ đạo Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” cấp xã đối với các xã còn lại (các xã không thuộc vùng khó khăn); Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện hương ước, quy ước; Kinh phí đảm bảo cho công tác quản lý nhà nước về xây dựng, thực hiện công tác gia đình và phòng chống bạo lực gia đình; Kinh phí tổ chức Đại hội Thế dục thể thao cấp xã;

e) Chi sự nghiệp kinh tế - môi trường trong đó bao gồm kinh phí duy tu bảo dưỡng đường giao thông nông thôn, khuyến nông – lâm ngư, chi hỗ trợ lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội cấp xã theo Quyết định số 811/QĐ-UBND ngày 07/03/2014 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về công tác lập, thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Kinh phí trả thù lao cho lực lượng quản lý đê nhân dân và mua trang bị bảo hộ lao động khi làm nhiệm vụ theo Quyết định số 4765/QĐ-UBND.NN ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt Đề án thành lập lực lượng quản lý đê nhân dân tỉnh Nghệ An;

3. Bộ phận Tài chính - kế toán xã, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện và Kho bạc nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán, lập báo cáo kế toán chi ngân sách xã theo chế độ hiện hành.

4. Thực hiện điểm e, khoản 3, điều 11, mục 2, chương II tại Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn, phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm thẩm tra phân bổ dự toán ngân sách cấp xã, trường hợp dự toán phân bổ chưa phù hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã ban hành Nghị quyết điều chỉnh dự toán theo kết quả thẩm tra, đồng thời gửi Kho bạc nhà nước cùng cấp để phối hợp điều chỉnh dự toán cấp 0 trên hệ thống Tabmis.

Việc thẩm tra phân bổ dự toán ngân sách cấp xã theo quy định trên của phòng Tài chính - kế hoạch phải hoàn thành chậm nhất trước ngày 31 tháng 3 của năm thực hiện dự toán.

Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm phối hợp với Kho bạc nhà nước cùng cấp để thực hiện việc điều chỉnh dự toán ngân sách cấp xã kịp thời và đúng quy định.