Điều 12. Chi sự nghiệp bảo đảm xã hội
1. Kinh phí hoạt động bộ máy và chế độ, chính sách đối với các trung tâm bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc tỉnh quản lý bố trí trong dự toán chi thường xuyên của đơn vị.
Đối với cấp huyện: Đã bố trí cân đối trong tổng dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện (chi hoạt động bộ máy của các Trung tâm Giáo dục Lao động xã hội cấp huyện quản lý; chi tặng quà địa phương cho một số đối tượng chính sách, nhân dịp tết nguyên đán và các ngày lễ trong năm; chi một số chính sách và công tác hoạt động sự nghiệp đảm bảo xã hội khác trên địa bàn...). Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp để quyết định phân bổ, giao dự toán chi cho phù hợp; chủ động chi trả kịp thời cho các đối tượng thụ hưởng chính sách bảo trợ xã hội trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý.
2. Kinh phí chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội thực hiện theo Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Nghệ An: bố trí trong dự toán chi thường xuyên đối với các trung tâm bảo trợ xã hội, nhà xã hội thuộc tỉnh quản lý; bổ sung có mục tiêu trong dự toán chi ngân sách cấp huyện.
3. Đề án, chế độ, chính sách do ngành Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì phân bổ
Kinh phí thực hiện chế độ mai táng phí đối với các đối tượng theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Pháp lệnh Cựu chiến binh, số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP và số 112/2017/NĐ-CP ngày 06/10/2017 quy định về chế độ, chính sách đối với thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 - 1975; các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: số 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước, số 142/2008/QĐ-TTg, số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương, số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 quy định về chế độ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có dưới 20 năm công tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa phương, số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 quy định chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến, số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 về chế độ chính sách đối với đối tượng trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở biên giới Tây Nam, biên giới phía Bắc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chi-a, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc, số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 về một số chế độ, chính sách đối với dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế; Nghị quyết số 32/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 quy định mức hỗ trợ đối với người có công với cách mạng, thân nhân người có công với cách mạng thuộc gia đình hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021 – 2025; Đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau cai nghiện (đã bao gồm kinh phí thí điểm cai nghiện tại gia đình và cộng đồng, kinh phí cai nghiện của các Trung tâm giáo dục lao động xã hội): Sở Lao động Thương binh và xã hội thẩm định hồ sơ báo cáo của UBND cấp huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt. Trên cơ sở quyết định phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính thông báo bổ sung mục tiêu cho ngân sách cấp huyện để thực hiện chi trả cho các đối tượng kịp thời.
4. Kinh phí thực hiện Đề án cai nghiện và giải quyết việc làm sau tại Nghị quyết số 12/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về một số chế độ hỗ trợ công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng; trách nhiệm đóng góp và chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tự nguyện tại các cơ sở cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 46/2018/QĐ-UBND ngày 26/11/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các đơn vị trển khai thực hiện.
5. Kinh phí thực hiện Quyết định số 4371/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc giao nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ và tổ chức thực hiện hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT - BLĐTBXH - BTC ngày 15/6/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính: Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, gửi Sở Tài chính thẩm định, tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ cho các đơn vị trển khai thực hiện. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ và chi trả kinh phí cho các đối tượng. Riêng kinh phí quản lý cấp qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.
6. Hỗ trợ người đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện và Nghị định 134/2015/NĐ-CP ngày 29/12/2015 của Chính phủ quy định một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện và Thông tư hướng dẫn số 01/2016/TT-BLĐTBXH ngày 18/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội tự nguyện. Theo đó, người tham gia BHXH tự nguyện được nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ % trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Thời gian hỗ trợ tối đa 10 năm.
Căn cứ số lượng người tham gia BHXH tự nguyện được Nhà nước hỗ trợ tiền đóng theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức đóng BHXH hằng tháng theo mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn. Giao Bảo hiểm xã hội tỉnh tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền NSNN hỗ trợ gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ BHXH.