Điều 19. Chấp hành ngân sách nhà nước
1. Tổ chức điều hành ngân sách
a) Trên cơ sở nhiệm vụ thu cả năm được giao và nguồn thu dự kiến phát sinh trong quý, cơ quan thu lập dự toán thu ngân sách quý gửi cơ quan tài chính cùng cấp trước ngày 20 tháng cuối quý trước.
b) Cơ quan tài chính căn cứ vào khả năng nguồn thu và nhu cầu chi trong quý, lập phương án điều hành ngân sách quý của cấp mình bảo đảm nguồn để chi trong dự toán, đúng chế độ. Riêng tiền sử dụng đất, phần bố trí chi đầu tư phát triển điều hành như sau:
- Phần ngân sách tỉnh hưởng:
Về kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng, chi đầu tư phát triển: căn cứ tiến độ thu tiền sử dụng đất, Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết kinh phí cho các dự án của tỉnh.
Về trả nợ gốc: Căn cứ thời hạn trả nợ, Sở Tài chính tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết kinh phí trả nợ.
Trong quá trình thực hiện nếu thu tiền sử dụng đất không đạt tiến độ dự toán, giao Sở Tài chính tham mưu báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh để thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh giảm vốn chi đầu tư phát triển, chi trả nợ gốc, vốn bồi thường giải phóng mặt bằng đã bố trí từ nguồn tiền sử dụng đất ngân sách tỉnh hưởng giảm tương ứng với số giảm dự toán.
- Phần ngân sách cấp huyện hưởng: Phòng Tài chính - Kế hoạch căn cứ vào tiến độ thu tiền sử dụng đất để thông báo và nhập nguồn trên Hệ thống Tabmis cho các công trình dự án theo đúng tiến độ thu ngân sách, đảm bảo cân đối với phần vốn mà ngân sách cấp huyện hưởng. Trong quá trình thực hiện nếu thu tiền sử dụng đất không đạt tiến độ dự toán, Phòng Tài chính - Kế hoạch trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để điều chỉnh giảm vốn chi đầu tư phát triển đã bố trí từ nguồn tiền sử dụng đất giảm tương ứng.
- Phần ngân sách cấp xã hưởng: Ban Tài chính căn cứ vào tiến độ thu tiền sử dụng đất gửi Kho bạc nhà nước cấp huyện nhập nguồn trên Hệ thống Tabmis cho các công trình dự án theo đúng tiến độ thu ngân sách, đảm bảo cân đối với phần vốn mà ngân sách cấp xã hưởng. Trong quá trình thực hiện nếu thu tiền sử dụng đất không đạt tiến độ dự toán, Ban Tài chính báo cáo với Ủy ban nhân dân cấp xã thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để điều chỉnh giảm vốn chi đầu tư phát triển đã bố trí từ nguồn tiền sử dụng đất giảm tương ứng.
Sở Tài chính cân đối phần ngân sách tỉnh hưởng tiền sử dụng đất để điều hành các nhiệm vụ theo tỷ lệ các nguồn vốn đã phân bổ.
c) Dự toán giao cho các ngành, các đơn vị cấp tỉnh và các đơn vị cấp huyện đã trừ 10% tiết kiệm chi thường xuyên và một phần nguồn thu để thực hiện nguồn cải cách tiền lương theo quy định.
Đối với kinh phí sự nghiệp ngành: Các ngành chủ động dự kiến phương án phân bổ 70% kinh phí sự nghiệp ngành được giao, gửi Sở Tài chính trước ngày 15/02/2021. Sở Tài chính thông báo ngay từ đầu năm để ngành triển khai thực hiện. Việc phân bổ phải bao quát hết các nhiệm vụ chuyên môn thường xuyên có tính chất sự nghiệp ngành trong năm.
Trong năm, nếu có phát sinh ngoài dự kiến đầu năm thì các ngành chủ động sắp xếp lại nguồn sự nghiệp ngành (bao gồm cả phần 70% đã phân bổ và phần 30% chưa phân bổ) để đảm bảo, gửi Sở Tài chính thống nhất phương án phân bổ lại. Trường hợp không thể sắp xếp được, căn cứ nhiệm vụ chi, Sở Tài chính tham mưu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
d) Thực hiện ứng dụng hệ thống thông tin quản lý ngân sách và Kho bạc (viết tắt là Tabmis), ngoài các nội dung phân bổ, giao dự toán tại quy định này, các ngành, các cấp và các đơn vị tham gia Tabmis có trách nhiệm thực hiện đúng quy định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc; Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31/3/2020 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28/07/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán NSNN và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc; Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống Mục lục NSNN; Thông tư số 93/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 324/2016/TT-BCTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính quy định hệ thống mục lục NSNN; Thông tư số 123/2014/TT-BTC ngày 27/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn tổ chức vận hành, khai thác hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc; Thông tư số 111/2016/TT-BTC ngày 30/06/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài; Quyết định số 1111/QĐ-BTC ngày 04/5/2012 của Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế mẫu phân công trách nhiệm các đơn vị thực hiện nhập dự toán chi ngân sách và Lệnh chi tiền của ngân sách địa phương vào TABMIS; Công văn số 15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 hướng dẫn kế toán dự toán, lệnh chi tiền NSĐP.
2. Các khoản chi kinh phí uỷ quyền
a) Khi thực hiện phân bổ và giao kinh phí uỷ quyền, cơ quan uỷ quyền cho cơ quan cấp dưới được uỷ quyền là đơn vị dự toán đặc biệt và thực hiện phân bổ, giao dự toán như đối với các đơn vị dự toán cấp dưới trực thuộc; đồng thời gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp với cơ quan được uỷ quyền biết để phối hợp chỉ đạo thực hiện quản lý, sử dụng kinh phí uỷ quyền đúng mục đích, đúng chế độ quy định.
b) Việc chi trả, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền được thực hiện theo hình thức rút dự toán nếu là uỷ quyền về kinh phí thường xuyên và cấp phát, thanh toán vốn đầu tư nếu là uỷ quyền về vốn đầu tư. Khi cấp phát, thanh toán các khoản kinh phí uỷ quyền, thực hiện hạch toán vào chương và cấp ngân sách của đơn vị uỷ quyền.
c) Kho bạc nhà nước và đơn vị được uỷ quyền thực hiện kế toán, báo cáo riêng các khoản chi về kinh phí uỷ quyền. Đơn vị được uỷ quyền thực hiện báo cáo quyết toán kinh phí trực tiếp với đơn vị uỷ quyền; đơn vị uỷ quyền xét duyệt và tổng hợp chung vào quyết toán ngân sách của mình theo quy định.
3. Quản lý nhà nước đối với tài sản công
a) Thực hiện theo Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, các Nghị định của Chính phủ: số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công, số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; các Thông tư của Bộ Tài chính: số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/20017 hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, số 37/2018/TT-BTC ngày 16/4/20018 hướng dẫn một số nội dung về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất theo quy định tại Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công; Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐND ngày 20/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về phân cấp thẩm quyền quyết định trong quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản khác có liên quan.
b) Số tiền thu được từ xử lý (bán, chuyển nhượng, thanh lý…) tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm cả các trường hợp sắp xếp lại, xử lý nhà, đất), tài sản kết cấu hạ tầng, tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước, tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân, tài sản được trang bị để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước và tài sản là kết quả của nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng vốn nhà nước, tiền thu được từ khai thác tài sản kết cấu hạ tầng do nhà nước đầu tư, quản lý và khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển tài sản kết cấu hạ tầng phải nộp vào tài khoản tạm giữ do cơ quan quản lý tài sản công của Sở Tài chính, Phòng Tài chính – kế hoạch mở tại Kho bạc nhà nước theo quy định tại Điều 48, Điều 62, Điều 94, Điều 103, Điều 112 Luật Quản lý, sử dụng tài sản công năm 2017 và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật. Định kỳ hàng quý, chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo phân cấp số tiền thu được từ xử lý, khai thác tài sản công (sau khi trừ đi các chi phí có liên quan).
4. Mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung
Thực hiện mua sắm tài sản nhà nước theo Quyết định số 12/QĐ-UBND ngày 03/01/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc công bố danh mục tài sản mua sắm tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An; Hướng dẫn số 410/HD-STC ngày 12/02/2018 của Sở Tài chính và các văn bản liên quan.
Việc phân bổ dự toán mua sắm tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về tài sản công và chấp hành đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ về trang thiết bị.
5. Các chế độ chính sách Trung ương ban hành nhưng chưa được Trung ương tính toán, cân đối trong dự toán năm 2021
Các ngành phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan báo cáo bộ chủ quản, Bộ Tài chính bổ sung kinh phí và tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ khi liên bộ đã duyệt bổ sung kinh phí. Cụ thể:
- Kinh phí đối ứng thực hiện Quyết định 58/2008/QĐ-TTg ngày 29/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ có mục tiêu kinh phí từ NSNN nhằm xử lý triệt để, khắc phục ô nhiễm và giảm thiểu suy thoái môi trường cho một số đối tượng thuộc khu vực công ích: Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì;
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ phẫu thuật tim cho trẻ bị tim bẩm sinh theo Quyết định số 55a/2013/QĐ-TTg ngày 04/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ: Sở Y tế chủ trì;
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp theo Quyết định số 68/2013/QĐ-TTg ngày 14/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì;
- Kinh phí thực hiện các Nghị định của Chính phủ: số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 và Nghị định số 17/2018 ngày 02/02/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07/7/2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì;
- Kinh phí thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung thực hiện theo Quyết định số 48/2014/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ: Sở Tài chính chủ trì, Sở Xây dựng phối hợp;
- Kinh phí thực hiện các Nghị định của Chính phủ: số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 và số 113/2018/NĐ-CP ngày 31/8/2018 về chính sách tinh giản biên chế và số 26/2015/NĐ-CP ngày 09/03/2015 về quy định chế độ, chính sách đối với cán bộ không đủ điều kiện về tuổi tái cử, tái bổ nhiệm giữ các chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội: Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh uỷ.
- Chính sách đối với giáo viên mầm non dạy lớp ghép, tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số theo Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non: Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì.
6. Chấp hành NSNN trong điều kiện có biến động về thu, chi ngân sách địa phương và các cơ chế chính sách thay đổi dự toán các cấp ngân sách
Trường hợp số thu ngân sách không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết nghị, Uỷ ban nhân dân báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp điều chỉnh giảm một số khoản chi ngân sách tương ứng, dành nguồn dự phòng Ngân sách địa phương và sử dụng các nguồn tài chính hợp pháp khác để bù đắp giảm thu. Sau khi đã thực hiện điều chỉnh giảm một số khoản chi tương ứng và sử dụng các nguồn lực tài chính hợp pháp khác của địa phương mà chưa bảo đảm được cân đối ngân sách địa phương thì báo cáo ngân sách cấp trên hỗ trợ ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên.
Trường hợp các cơ chế chính sách thay đổi dự toán các cấp ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết nghị (giảm kinh phí bố trí do sáp nhập xã, xóm; thay đổi chính sách tiền lương, phụ cấp; điều chỉnh, sát nhập các đơn vị sự nghiệp công lập;...), giao cơ quan tài chính báo cáo Uỷ ban nhân dân trình xin ý Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp để thực hiện và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
7. Sử dụng số tăng thu so với dự toán được giao
Cơ quan tài chính chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổng hợp, trình Uỷ ban nhân dân cùng cấp phương án sử dụng, thống nhất ý kiến với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp trước khi thực hiện.
8. Điều hành bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu
a) Chi bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới và bổ sung tiền lương tăng thêm
- Căn cứ dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới được cấp có thẩm quyền giao và đã nhập vào hệ thống Tabmis; căn cứ nhu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, hàng tháng cơ quan Tài chính cấp dưới chủ động rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch;
- Mức rút dự toán hàng tháng về nguyên tắc không vượt quá 1/12 tổng mức bổ sung cân đối cả năm; riêng các tháng trong quý I, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ mức rút dự toán có thể cao hơn mức bình quân trên, song tổng mức rút dự toán cả quý I không được vượt quá 30% dự toán năm;
- Trường hợp đặc biệt cần tăng tiến độ rút dự toán, Ủy ban nhân dân cấp dưới phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định;
- Trường hợp ngân sách cấp dưới được ứng trước từ ngân sách cấp trên, cần phải thu hồi trong dự toán bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới năm 2021, Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch thông báo cho Kho bạc nhà nước trừ số thu hồi vào dự toán đầu năm đã giao cho địa phương; phần dự toán còn lại chia đều trong năm để rút.
- Định kỳ hàng tháng, chậm nhất vào ngày 15 của tháng sau, Kho bạc nhà nước tỉnh, huyện thực hiện tổng hợp, báo cáo cơ quan Tài chính đồng cấp về kết quả rút dự toán chi bổ sung cân đối của ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới trong tháng trước.
b) Đối với bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới (bao gồm cả bổ sung có mục tiêu ngoài dự toán, trừ bổ sung tiền lương tăng thêm)
Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, trên cơ sở xem xét hồ sơ thủ tục theo quy định hiện hành, cơ quan Tài chính thông báo bổ sung ngoài dự toán cho Uỷ ban nhân dân và phòng Tài chính - Kế hoạch cấp dưới (ngân sách cấp sử dụng). Căn cứ vào thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên, cơ quan Tài chính cấp dưới (Uỷ ban nhân dân cấp xã nếu ngân sách cấp sử dụng là cấp xã) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc nhà nước nơi giao dịch. Mức rút dự toán tối đa không quá mức bổ sung theo thông báo của cơ quan Tài chính cấp trên.
c) Đối với chính sách ngoài định mức được quản lý theo đối tượng, đã giao cân đối trong dự toán chi thường xuyên ngân sách cấp huyện, xã sẽ được kiểm soát trong quá trình thực hiện. Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các đơn vị có liên quan thẩm định nhu cầu kinh phí thực hiện, tham mưu UBND tỉnh quyết định thu hồi kinh phí còn dư, cấp bổ sung kinh phí còn thiếu cho các đơn vị (nếu có).
9. Ứng trước dự toán ngân sách năm sau
Việc chi ứng trước ngân sách năm trước cho năm sau do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định và chịu trách nhiệm thu hồi các khoản chi ứng trước ngân sách.
Thực hiện việc ứng trước dự toán chi đầu tư phát triển của năm sau phải đảm bảo theo đúng quy định của Luật đầu tư công, Luật NSNN và văn bản hướng dẫn các Luật. Cụ thể là các dự án, công trình quốc gia và công trình XDCB, đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng, thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn NSNN đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cần đẩy nhanh tiến độ; không còn số dư ứng trước dự toán ngân sách;...
10. Bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương
Căn cứ vào dự toán ngân sách năm 2021 được giao, Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã và các ngành, các đơn vị dự toán bố trí nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2021 như sau:
a) Sử dụng 70% tăng thu ngân sách các cấp năm 2020 thực hiện so với dự toán năm 2020 Uỷ ban nhân dân tỉnh giao và dành 70% tăng thu dự toán năm 2021 so với dự toán Uỷ ban nhân dân tỉnh giao năm 2021 (không kể thu tiền sử dụng đất, xổ số kiến thiết; tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước);
b) Nguồn 10% tiết kiệm dự toán chi thường xuyên năm 2021 (trừ tiền lương và các khoản có tính chất lương) của các ngành, các đơn vị, các huyện, thành phố, thị xã, các đơn vị cấp xã, đã tính trừ trong dự toán giao chi ngân sách năm 2021;
c) Sử dụng tối thiểu 40% số thu được để lại theo chế độ năm 2021 sau khi trừ chi phí trực tiếp phục vụ cho công tác thu nhưng chưa được NSNN đảm bảo kinh phí (riêng ngành y tế sử dụng tối thiểu 35%); trong đó chú ý một số khoản thu sau:
- Đối với học phí học sinh chính quy học các trường công lập: 40% số thu để thực hiện chế độ cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí của học sinh;
- Đối với học phí từ các hoạt động đào tạo tại chức, liên doanh liên kết, các hoạt động đào tạo khác của các trường công lập: 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu học phí từ các hoạt động trên sau khi loại trừ các chi phí liên quan;
- Đối với số thu dịch vụ, các hoạt động liên doanh liên kết và các khoản thu khác của đơn vị sự nghiệp (ngoài khoản thu theo Luật phí và lệ phí): 40% số thu để thực hiện cải cách tiền lương được tính trên toàn bộ số thu của các hoạt động trên sau khi trừ các chi phí liên quan.
d) Nguồn thực hiện cải cách tiền lương từ năm 2020 trở về trước chưa sử dụng hết chuyển sang năm 2021 (nếu có);
đ) 50% kinh phí ngân sách địa phương giảm chi hỗ trợ hoạt động thường xuyên trong lĩnh vực hành chính (do thực hiện tinh giản biên chế và đổi mới, sắp xếp lại bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả) và các đơn vị sự nghiệp công lập (do thực hiện đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập).
11. Xử lý kinh phí đột xuất
Trong 6 tháng đầu năm, Ủy ban nhân dân tỉnh không xử lý bổ sung kinh phí đột xuất chi thường xuyên cho các ngành, các cấp, các đơn vị. Khi phát sinh các nhiệm vụ mới, các cấp, các ngành, các đơn vị tự sắp xếp trong dự toán được giao. Sau khi tự sắp xếp để thực hiện nhiệm vụ trên mà kinh phí vẫn không đảm bảo được thì đến tháng 7 năm 2021 có văn bản đề xuất gửi Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét; Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở Tài chính tổng hợp nhu cầu và cân đối nguồn đảm bảo để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, không xử lý riêng lẻ (trừ các trường hợp bổ sung về tiền lương, phụ cấp, các chính sách về an sinh xã hội và các trường hợp đột xuất cấp bách khác).
Giám đốc Sở Tài chính được uỷ quyền giải quyết kinh phí ngân sách tỉnh cho những nội dung chi cần thiết từ 10 triệu đồng trở xuống cho một đơn vị (mỗi đơn vị chỉ được giải quyết một lần).
12. Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các đề án, kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
Các Sở, ban, ngành, các cấp đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực được giao quản lý nhà nước để thực hiện; Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ xử lý kinh phí hỗ trợ thêm một số đơn vị ngoài phạm vi chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước. Dự toán chi thường xuyên thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước theo từng cơ quan, đơn vị đã được đảm bảo theo định mức chi thường xuyên trên biên chế quản lý nhà nước. Khi thực hiện các đề án, các kế hoạch triển khai của Ủy ban nhân dân tỉnh, các đơn vị tự sắp xếp trong dự toán chi thường xuyên đã giao cho đơn vị cũng như chức năng, nhiệm vụ để thực hiện các đề án, các kế hoạch.
13. Kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng và dự án đầu tư xây dựng Khu tái định cư các hộ dân sống gần Khu liên hợp xử lý chất thải rắn xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc
Cơ cấu nguồn vốn đã được quy định tại Công văn số 5307/UBND-CN ngày 17/7/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc triển khai các thủ tục để bồi thường, hỗ trợ, di dời tái định cư các hộ dân sống gần Khu liên hợp xử lý chất thải rắn xã Nghi Yên, huyện Nghi Lộc: Ngân sách tỉnh: 55%/tổng kinh phí dự kiến; Ngân sách thành phố Vinh: 35%/tổng kinh phí dự kiến; Ngân sách huyện Nghi Lộc: 5%/tổng kinh phí dự kiến; Ngân sách thị xã Cửa Lò: 5%/tổng kinh phí dự kiến.
Trên cơ sở quyết định phê duyệt dự án của Ủy ban nhân dân tỉnh, quyết định phê duyệt kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng của UBND huyện Nghi Lộc, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, UBND huyện Nghi Lộc, UBND thành phố Vinh, UBND thị xã Cửa Lò căn cứ cơ cấu nguồn vốn để bố trí kinh phí cho UBND huyện Nghi Lộc triển khai thực hiện.
14. Kinh phí xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông thực hiện theo Nghị quyết số 05/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định việc sử dụng kinh phí từ ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương từ nguồn thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh Nghệ An, trong đó: ưu tiên bố trí cho lực lượng công an, thanh tra giao thông, kinh phí giải tỏa vi phạm hành lang an toàn giao thông đường bộ, đường sắt, hè phố và xử lý điểm đen, điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông,...
15. Điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước
Uỷ ban nhân dân trình Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất trong các trường hợp sau:
a) Dự kiến số thu không đạt dự toán được Hội đồng nhân dân quyết định phải điều chỉnh giảm một số khoản chi;
b) Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh dự toán ngân sách của các huyện, thành phố, thị xã;
c) Khi cần điều chỉnh dự toán ngân sách của một số đơn vị dự toán hoặc địa phương cấp dưới.
16. Điều chỉnh dự toán đơn vị sử dụng ngân sách
a) Trong quá trình thực hiện dự toán, các đơn vị sử dụng ngân sách có nhu cầu điều chỉnh kinh phí từ nội dung chi này sang nội dung chi khác mà không làm thay đổi dự toán đã được giao, gửi đề nghị tới Ủy ban nhân dân các cấp để xem xét, quyết định (đồng thời gửi cơ quan tài chính cùng cấp để kiểm tra). Thời gian gửi về cơ quan tài chính trước ngày 30/10 năm hiện hành và điều chỉnh dự toán đã giao cho các đơn vị sử dụng ngân sách hoàn thành trước ngày 15/11 năm hiện hành;
b) Điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển
Việc điều chỉnh dự toán chi đầu tư phát triển được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 và các Nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực hiện Luật Đầu tư công.
Đối với các nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định: Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của các chủ đầu tư, giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc nhà nước tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định điều chỉnh.
Đối với các nguồn vốn do Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định: Trên cơ sở báo cáo, đề xuất của các chủ đầu tư, giao cơ quan tài chính phối hợp với Kho bạc nhà nước tham mưu Uỷ ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định điều chỉnh.
17. Thực hiện kiến nghị giảm trừ dự toán chi thường xuyên của Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra chuyên ngành
Căn cứ Thông báo Kết luận của Kiểm toán nhà nước và Thanh tra chuyên ngành về kết quả kiểm toán, thanh tra tại các ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố, thị xã: ủy quyền cho Sở Tài chính thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của các ngành, cơ quan, đơn vị và các huyện, thành phố, thị xã; Thông báo phải ghi rõ số kinh phí giảm trừ tương ứng nhiệm vụ chi theo kiến nghị Kiểm toán nhà nước và Thanh tra chuyên ngành về niên độ ngân sách.
Trên cơ sở thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện thông báo giảm trừ dự toán chi thường xuyên của các cơ quan, đơn vị cấp huyện và các xã, phường, thị trấn.
18. Xử lý ngân sách cuối năm và lập, báo cáo quyết toán NSNN hàng năm
Thực hiện theo Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn khác của Bộ Tài chính (nếu có), hướng dẫn liên ngành Sở Tài chính - Kho bạc nhà nước tỉnh.
a) Các khoản thu được để lại đơn vị chi, thực hiện ghi thu - ghi chi qua NSNN theo quy định
Các khoản thu được để lại đơn vị chi, thực hiện ghi thu - ghi chi qua NSNN (tiền đầu tư hạ tầng các khu đất đấu giá, tiền thuê đất,...) thực hiện theo đúng các văn bản quy định hiện hành. Việc ghi thu - ghi chi được thực hiện, tổng hợp theo từng cấp ngân sách. Đơn vị dự toán cấp I hướng dẫn, phê duyệt các khoản ghi thu - ghi chi của đơn vị dự toán trực thuộc, gửi cơ quan tài chính đồng cấp để thực hiện ghi thu - ghi chi qua NSNN. Thời hạn cơ quan tài chính hoàn thành thủ tục gửi Kho bạc nhà nước chậm nhất hết ngày 30/01 năm sau.
b) Xử lý số dư dự toán ngân sách, chuyển nguồn sang năm sau
Các khoản dự toán chưa thực hiện hoặc chưa chi hết, các khoản đã tạm ứng trong dự toán, số dư tài khoản tiền gửi đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán chưa thực hiện được hoặc chưa sử dụng hết đủ điều kiện chuyển sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 64 Luật NSNN, Điều 43 Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ và Điều 26, Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản điều hành dự toán NSNN năm 2021 của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính;
Kết thúc năm tài chính, sau khi rà soát đối chiếu các nhiệm vụ chi đủ điều kiện chuyển nguồn nêu trên với các ngành, đơn vị và địa phương, Kho bạc Nhà nước tổng hợp, lập báo cáo số dư dự toán được chuyển sang ngân sách năm sau của đơn vị dự toán cấp I, chi tiết theo từng nhiệm vụ của từng đơn vị sử dụng ngân sách, gửi cơ quan tài chính cùng cấp để theo dõi theo quy định tại Điều 26, Thông tư số 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Khi sử dụng sẽ hạch toán, quyết toán vào ngân sách năm sau theo chế độ quy định.
Cơ quan tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với ngân sách cấp xã) tổng hợp toàn bộ các khoản chi được chuyển nguồn (bao gồm số liệu chuyển nguồn do KBNN cùng cấp báo cáo và các khoản được chuyển nguồn theo quy định của Luật NSNN) và có văn bản gửi KBNN nơi giao dịch để hạch toán chi chuyển nguồn từ năm 2020 sang thu chuyển nguồn năm sau theo quy định tại khoản 7, Điều 26, Thông tư 342/2016/TT-BTC.
Các dự án chi đầu tư phát triển được chuyển nguồn theo đúng quy định của Luật đầu tư công năm 2019.
c) Quyết toán NSNN
Đơn vị dự toán cấp trên duyệt quyết toán của đơn vị cấp dưới. Kết thúc duyệt quyết toán năm đơn vị xét duyệt phải ra thông báo đối với dự toán cấp dưới. Đối với đơn vị dự toán cấp I gửi đơn vị dự toán cấp dưới và gửi cơ quan Tài chính cùng cấp. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp trên phải chịu trách nhiệm về kết quả xét duyệt quyết toán theo luật định.
Thời hạn xét duyệt, thẩm định và phê chuẩn quyết toán ngân sách năm quy định theo Nghị quyết số 04/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định thời hạn phê chuẩn quyết toán ngân sách cấp huyện, cấp xã; thời gian gửi báo cáo tài chính ngân sách của Uỷ ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh và cụ thể như sau:
- Đối với đơn vị dự toán ngân sách: Thời hạn quyết toán năm của đơn vị sử dụng ngân sách trực thuộc do đơn vị dự toán cấp I quy định nhưng phải bảo đảm thời gian để đơn vị dự toán cấp I xem xét duyệt, tổng hợp, lập, gửi cơ quan Tài chính cùng cấp trước ngày 30/4 năm sau (đối với cấp tỉnh), trước ngày 30/3 năm sau (đối với cấp huyện);
- Bộ phận Tài chính - Kế toán xã có trách nhiệm lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, đồng thời gửi phòng Tài chính - Kế hoạch huyện trước ngày 30/4 năm sau, trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn quyết toán trước ngày 30/6 năm sau;
- Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện thẩm định quyết toán ngân sách cấp xã và các đơn vị dự toán cấp huyện; lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp huyện; tổng hợp, lập báo cáo thu NSNN trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm cả thu, chi cấp huyện và cấp xã), báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, đồng thời gửi Sở Tài chính trước ngày 30/5 năm sau; trình Hội đồng nhân dân cấp huyện để phê chuẩn quyết toán trước ngày 31/8 năm sau;
- Sở Tài chính có trách nhiệm: lập quyết toán thu, chi ngân sách cấp tỉnh; tổng hợp lập quyết toán thu NSNN trên địa bàn tỉnh và báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét để gửi Bộ Tài chính, Kiểm toán nhà nước. Đồng thời trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê chuẩn quyết toán tại kỳ họp cuối năm.