Điều 9. Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình
1. Đối với sự nghiệp y tế, dân số và gia đình cấp tỉnh
Căn cứ dự toán được Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định và văn bản giao, thông báo dự toán của Sở Tài chính, Sở Y tế phân bổ, giao dự toán cho các đơn vị trực thuộc. Sở Tài chính phối hợp với Sở Y tế kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định;
2. Đối với sự nghiệp y tế, dân số và gia đình cấp huyện
a) Căn cứ dự toán được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định, hướng dẫn của Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch tham mưu cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cấp huyện phân bổ kinh phí và giao dự toán cho Trung tâm y tế cấp huyện và đã bao gồm hỗ trợ quỹ lương khối khám, chữa bệnh, đã được tạm giao vào cân đối chi ngân sách sự nghiệp y tế cấp huyện và sẽ được điều chỉnh trên cơ sở thực hiện kết quả thu được phần quỹ lương đã được kết cấu trong giá dịch vụ;
b) Kinh phí thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề tại các cơ sở khám chữa bệnh theo Quyết định số 124/2014/QĐ-UBND ngày 31/12/2014 của UBND tỉnh quy định thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với cán bộ y tế hành nghề khám, chữa bệnh tại các cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Nghệ An; hỗ trợ xã đạt chuẩn quốc gia về y tế theo Nghị quyết số 16/2019/NQ-HĐND ngày 11/11/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ kinh phí khuyến khích các xã, phường, thị trấn đạt bộ tiêu chí quốc gia về y tế trên địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2020; hỗ trợ quỹ lương khối khám, chữa bệnh (nếu thiếu) theo Thông tư số 39/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế quy định thống nhất giá dịch vụ khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp; kinh phí tăng giường bệnh; kinh phí thực hiện Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ về chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; kinh phí thực hiện các chính sách y tế, dân số do tỉnh ban hành: Sở Y tế chủ trì tổng hợp, thẩm định, gửi Sở Tài chính trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định để chi trả cho các đối tượng;
Đối với chế độ đi học, trợ cấp ban đầu và trợ cấp ra khỏi vùng cho cán bộ y tế công tác ở vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo Nghị định số 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ: Ngay sau khi có quyết định cho cán bộ chuyển vùng hoặc nghỉ hưu, thủ trưởng đơn vị phải quyết định giải quyết chế độ trợ cấp ra khỏi vùng đặc biệt khó khăn từ nguồn chênh lệch quỹ lương giữa người ra khỏi vùng đặc biệt khó khăn với quỹ lương của người được tuyển dụng thay thế. Ngân sách tỉnh hỗ trợ phần kinh phí còn thiếu.
c) Kinh phí chi phòng, chống dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm đã được ngân sách tỉnh cân đối trong dự toán ngân sách cấp huyện. UBND cấp huyện chủ động phân bổ kinh phí để thực hiện nhiệm vụ.
3. Quản lý các khoản thu, chi kinh phí khám, chữa bệnh
a) Tất cả các khoản thu, chi từ nguồn thu dịch vụ khám, chữa bệnh và các khoản thu khác (nếu có), đơn vị phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước. Đối với các khoản thu chi của các trạm y tế xã, Trung tâm y tế huyện theo dõi và quản lý theo đúng quy định;
b) Các Bệnh viện được Bảo hiểm xã hội hợp đồng quyết toán kinh phí khám chữa bệnh tại trạm y tế cấp xã có trách nhiệm chuyển số kinh phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế phần trạm y tế xã được hưởng vào tài khoản tiền gửi của Trung tâm y tế trên địa bàn mở tại Kho bạc nhà nước (chi tiết đến từng xã, phường, thị trấn);
Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh hướng dẫn, chỉ đạo các Bệnh viện được Bảo hiểm xã hội hợp đồng quyết toán kinh phí khám chữa bệnh tại trạm y tế cấp xã chuyển kịp thời kinh phí khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế phần trạm y tế xã được hưởng vào tài khoản tiền gửi của Trung tâm y tế;
c) Trạm y tế cấp xã có trách nhiệm báo cáo Trung tâm y tế toàn bộ các khoản thu từ hoạt động khám, chữa bệnh để Trung tâm y tế quản lý, sử dụng, quyết toán theo chế độ quy định. Trường hợp để ngoài sổ sách các khoản thu, Trạm trưởng trạm y tế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật;
4. Kinh phí chi hỗ trợ người nghèo khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo Quyết định số 61/2013/QĐ-UBND ngày 22/11/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành quy định hỗ trợ một phần chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người nghèo trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5. Chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng do NSNN đảm bảo
Thực hiện theo Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17/10/2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế, các văn bản hướng dẫn Nghị định số 146/2018/NĐ-CP; Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND ngày 29/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công, phân cấp quản lý mua, cấp phát thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được NSNN đóng, hỗ trợ đóng trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn và đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc rà soát, thẩm định, lập danh sách các đối tượng, cấp thẻ bảo hiểm y tế kịp thời.
Trong đó:
a) Chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng được NSNN đảm bảo 100% đã được bổ sung có mục tiêu trong dự toán ngân sách cấp huyện. Trên cơ sở báo cáo quyết toán của Ủy ban nhân dân cấp huyện và tổng hợp của Bảo hiểm xã hội tỉnh, Sở Tài chính thẩm định, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bổ sung kinh phí còn thiếu (nếu có) cho các đơn vị.
b) Chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho học sinh sinh viên: Căn cứ hồ sơ có liên quan, ngân sách tỉnh sẽ cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh.
c) Chi mua thẻ bảo hiểm y tế cho người cận nghèo hộ nông lâm ngư diêm nghiệp có mức sống trung bình (bao gồm nguồn địa phương tại Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND ngày 13/11/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho một số đối tượng trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025): Ngân sách tỉnh cấp cho Bảo hiểm xã hội tỉnh sau khi Bộ Tài chính duyệt cấp kinh phí cho tỉnh.