Điều 11. Chi sự nghiệp kinh tế
1. Đối với chi sự nghiệp kinh tế cấp tỉnh
Sau khi có quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về dự toán ngân sách và văn bản giao, thông báo dự toán ngân sách năm của Sở Tài chính, các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tư pháp và các ngành có liên quan căn cứ dự toán được giao phân bổ dự toán tới từng đơn vị và thông báo công khai để các đơn vị biết. Sở Tài chính phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, kiểm tra giám sát chặt chẽ các khoản thu chi tại các đơn vị, thực hiện tốt công tác thẩm tra xét duyệt quyết toán hàng năm theo chế độ quy định.
2. Đối với chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, kinh tế khác cấp huyện
Các khoản chi sự nghiệp kinh tế, kiến thiết thị chính, kinh tế khác... của cấp huyện là nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện, đã được cân đối trong tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí chi hoạt động của bộ máy các đơn vị thuộc khối sự nghiệp kinh tế cấp huyện quản lý và các hoạt động sự nghiệp của địa phương (chi kiến thiết thị chính; chi công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; chi duy tu bảo dưỡng, làm đường giao thông, thuỷ lợi thuộc huyện quản lý; chi xây dựng mô hình kinh tế; chi sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản; chi sự nghiệp kinh tế khác,...); căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp để quyết định phân bổ, giao dự toán chi cho phù hợp.
3. Chi thực hiện các chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp nông thôn, thuỷ sản và ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An thực hiện theo các văn bản sau:
a) Các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh: số 14/2017/NQ-HĐND ngày 20/12/2017, số 13/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 06/2019/NQ-HĐND ngày 12/7/2019; số 02/2020/NQ-HĐND ngày 22/7/2020 và Quyết định số 15/2018/QĐ-UBND ngày 30/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các văn bản khác có liên quan;
b) Căn cứ quyết định phân bổ kinh phí của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp phát cho các ngành, các đơn vị thuộc cấp tỉnh, cấp phát kinh phí cho cấp huyện bằng hình thức bổ sung có mục tiêu qua ngân sách huyện để quản lý và thanh quyết toán theo quy định hiện hành;
c) Ngân sách tỉnh hỗ trợ trong phạm vi kinh phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ. Trường hợp thực hiện vượt kế hoạch, cấp huyện và các đơn vị chịu trách nhiệm tự cân đối bổ sung từ nguồn ngân sách của mình, ngân sách tỉnh không bổ sung thêm.
4. Chi thực hiện trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng, nhuận bút Báo Nghệ An
a) Chi thực hiện trợ giá báo và các ấn phẩm của cơ quan Đảng gồm: trợ giá xuất bản tờ tin nội bộ (do Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy phát hành), Bản tin của Đảng ủy các doanh nghiệp Nghệ An, Bản tin của Đảng ủy khối các cơ quan tỉnh Nghệ An; kinh phí cấp báo Nhân dân, báo Nghệ An đến các đối tượng được cấp có thẩm quyền phê duyệt thực hiện theo hướng dẫn của Tỉnh uỷ;
Sở Tài chính phối hợp với Văn phòng Tỉnh uỷ, căn cứ vào số lượng đối tượng được hưởng, giá thành các ấn phẩm đã được phê duyệt để phân bổ kinh phí;
b) Quỹ nhuận bút Báo Nghệ An thực hiện theo Nghị định số 18/2014/NĐ-CP ngày 14/3/2014 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút trong lĩnh vực báo chí và xuất bản và các văn bản hướng dẫn của Tỉnh ủy. Văn phòng Tỉnh ủy phối hợp với Sở Tài chính quyết toán kinh phí hỗ trợ quỹ nhuận bút theo nguyên tắc ngân sách hỗ trợ sau khi đã cân đối tổng các nguồn thu được bổ sung cho Quỹ nhuận bút (nguồn thu từ quảng cáo, phát hành báo,...), tiến tới lộ trình giao Báo Nghệ An tự cân đối kinh phí để hoạt động;
c) Kinh phí cấp không Báo Tiền phong cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn 03 huyện theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP: Sở Tài chính thông báo kinh phí để Tỉnh đoàn Nghệ An đặt mua báo cho các Chi đoàn đặc biệt khó khăn của 3 huyện Tương Dương, Kỳ Sơn và Quế Phong.
5. Chi cho công tác quy hoạch
Chi cho công tác quy hoạch thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14, Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch và Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính về hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch. Nguồn vốn kinh phí thường xuyên để thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành và điều chỉnh quy hoạch theo quy định khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16/08/2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 13/09/2019 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 8 năm 2019.
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ nguồn vốn chi quy hoạch đã được bố trí trong dự toán chi sự nghiệp kinh tế, kết hợp chặt chẽ với việc phân bổ nguồn vốn chi chuẩn bị đầu tư đã bố trí trong dự toán chi đầu tư XDCB.
6. Cơ chế điều hành các khoản chi sự nghiệp kinh tế khác
a) Kinh phí ủy thác nguồn vốn ngân sách địa phương qua Ngân hàng Chính sách xã hội (sau đây gọi là CSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- Đối với ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện:
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế của địa phương, cơ quan tài chính tham mưu, báo cáo Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp bố trí dự toán nguồn vốn địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội. Cơ quan tài chính thông báo dự toán NSNN phần vốn địa phương ủy thác cho Ngân hàng CSXH theo quy định tại Quyết định số 69/2017/QĐ-UBND ngày 02/11/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng CSXH để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Đối với ngân sách cấp xã:
Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định trích một phần từ nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách mình (nếu có) ủy thác cho vay qua Ngân hàng CSXH huyện đóng trên địa bàn. Nguồn vốn ủy thác cho vay phải được Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua Nghị quyết về dự toán thu, chi NSNN;
b) Kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực thủy nông (Hỗ trợ Quỹ khen thưởng và phúc lợi, hỗ trợ khác)
Căn cứ kế hoạch thu chi tài chính của các Công ty TNHH một thành viên hoạt động trong lĩnh vực thuỷ nông đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Sở Tài chính tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực thuỷ nông;
Căn cứ vào kế hoạch được duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính cấp kinh phí cho các đơn vị. Sau khi kết thúc năm, các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ công ích trong lĩnh vực thuỷ nông có trách nhiệm báo cáo với Sở Tài chính để thẩm định quyết toán số tiền hỗ trợ cùng với quyết toán tài chính năm của công ty;
c) Kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
Thực hiện theo các Nghị định của Chính phủ: số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí; số 62/2018/NĐ-CP ngày 02/5/2018 quy định về hỗ trợ kinh phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi; số 96/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và các văn bản khác có liên quan;
Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn triển khai thực hiện tốt nguồn kinh phí thực hiện sản phẩm, dịch vụ công ích thuỷ lợi và hướng dẫn thực hiện việc quản lý, cấp phát, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí được hỗ trợ theo đúng quy định;
d) Kinh phí sự nghiệp giao thông
Căn cứ quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về bố trí nguồn ngân sách địa phương cho sự nghiệp giao thông và nguồn vốn trung ương bổ sung mục tiêu kinh phí quản lý và bảo trì đường bộ; căn cứ vào nhu cầu chi quản lý và bảo trì đường bộ do tỉnh quản lý, giao Sở Giao thông vận tải chủ trì, thống nhất với Sở Tài chính danh mục bảo dưỡng thường xuyên; sửa chữa định kỳ; sửa chữa đột xuất và các khoản chi khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Việc quản lý, thanh toán, quyết toán thực hiện Luật NSNN, Thông tư liên tịch 102/2016/TTLT-BTC-BGTVT ngày 29/6/2016 của liên Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí sự nghiệp đường thủy nội địa và các văn bản hiện hành của Nhà nước;
đ) Chi khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư
- Thực hiện theo Quyết định số 162/2008/QĐ-TTg ngày 04/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến nông, khuyến ngư ở địa bàn khó khăn; Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về khuyến nông và các văn bản hướng dẫn;
- Kinh phí chi trả phụ cấp cho khuyến nông viên cấp xã thực hiện theo Quyết định số 99/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định về Khuyến nông viên cấp xã trên địa bàn tỉnh Nghệ An và được ngân sách tỉnh cân đối qua ngân sách cấp huyện để chi trả và quản lý theo đối tượng;
Riêng kinh phí bồi dưỡng, tập huấn cho cán bộ khuyến nông, căn cứ vào chương trình và số lượng học viên từng lớp học, Sở Tài chính thông báo kinh phí từ nguồn đào tạo lại cán bộ cơ sở cho Trung tâm khuyến nông tỉnh (phần cấp tỉnh thực hiện) để tổ chức lớp học. Phần đào tạo cấp huyện được cân đối qua ngân sách huyện;
e) Chi khuyến công
Thực hiện theo Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công, Quyết định số 53/2014/QĐ-UBND ngày 29/9/2014 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An và các quy định khác có liên quan;
g) Chi các hoạt động kinh tế về tài nguyên môi trường
Thực hiện theo Thông tư số 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản lý, sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đối với các nhiệm vụ chi về tài nguyên môi trường;
h) Một số cơ chế chính sách khác
- Chính sách nâng cấp bến khách, thuyền vận chuyển khách ngang sông theo Quyết định số 49/2008/QĐ-UBND ngày 29/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng, nâng cấp bến khách; đóng, mua mới thuyền vận chuyển khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp đối tượng, tham mưu cho Uỷ ban nhân dân tỉnh phân bổ kinh phí thực hiện;
- Chi Quỹ hỗ trợ nông dân: Hội nông dân chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan quản lý, điều hành sử dụng Quỹ theo quy định;
- Chi Quỹ hỗ trợ phát triển Hợp tác xã: Liên minh Hợp tác xã chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan theo dõi, hỗ trợ cho Quỹ để thực hiện tốt nhiệm vụ đã được cấp có thẩm quyền giao;
- Đối với các huyện, thành phố, thị xã và các xã có quyết định công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới, ngân sách tỉnh bố trí một khoản kinh phí để khen thưởng cho các huyện, thành phố, thị xã, các xã và các hộ gia đình theo Nghị quyết số 24/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh về một số chính sách hỗ trợ trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025;
Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp lựa chọn danh mục công trình phúc lợi trên địa bàn, gửi Sở Tài chính để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ kinh phí thực hiện; các hộ gia đình có vườn đạt chuẩn nông thôn mới thống nhất với UBND xã tổng hợp lập tờ trình đề nghị thưởng gửi Văn phòng Điều phối Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh để tổng hợp, gửi Sở Tài chính trình UBND tỉnh quyết định giải quyết kinh phí thưởng cho các hộ gia đình;
- Kinh phí bảo vệ phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của HĐND tỉnh Nghệ An: hàng năm, trên cơ sở dự kiến thu tiền bảo vệ phát triển đất trồng lúa giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối với với các ngành có liên quan lập phương án phân bổ theo quy định tại các Nghị định của Chính phủ: số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 và số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ và về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, Thông tư 18/2016/TT-BTC ngày 21/01/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của của Nghị định số 35/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng đất trồng lúa, gửi Sở Tài chính thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án phân bổ theo quy định của Luật NSNN;
- Kinh phí thực hiện Nghị quyết số 25/2020/NQ-HĐND ngày 13/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số chính sách hỗ trợ thực hiện Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2021-2025;
i) Khuyến khích các cơ quan, đơn vị thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công theo Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng NSNN từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.