Điều 16. Chi quản lý hành chính
1. Chi quản lý hành chính của cấp nào được tổng hợp vào dự toán ngân sách cấp đó. Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Quyết định giao dự toán của Uỷ ban nhân dân tỉnh và thông báo của Sở Tài chính, các ngành, các huyện phải tổ chức thực hiện theo đúng dự toán được duyệt.
Đối với chi quản lý hành chính cấp huyện là nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện, đã cân đối trong tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí chi hoạt động bộ máy và các hoạt động quản lý hành chính trên địa bàn thuộc phạm vị quản lý. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp để quyết định phân bổ, giao dự toán chi cho phù hợp.
2. Cơ quan Đảng cấp nào thì dự toán chi ngân sách Đảng được cân đối vào dự toán chi ngân sách cấp đó. Cơ quan Tài chính các cấp thực hiện việc cấp phát kinh phí cho cơ quan Đảng các cấp theo quy định của Liên bộ Tài chính - Ban Tài chính quản trị Trung ương.
Đối với chi cơ quan Đảng cấp huyện là nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện, đã cân đối trong tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí chi hoạt động bộ máy và các hoạt động, đặc thù của cơ quan Đảng theo quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp để quyết định phân bổ, giao dự toán chi cho phù hợp.
3. Dự toán hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp nào được cân đối vào dự toán chi ngân sách cấp đó. Chủ tịch HĐND các cấp chịu trách nhiệm điều hành nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình theo đúng dự toán được duyệt. Văn phòng HĐND và UBND các cấp có trách nhiệm đảm bảo kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân theo kế hoạch trong phạm vi dự toán được giao.
Dự toán chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện là nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp huyện, đã cân đối trong tổng dự toán chi ngân sách cấp huyện, do cấp huyện điều hành trên nguyên tắc đảm bảo kinh phí chi hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp huyện theo quy định. Căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương UBND cấp huyện trình HĐND cùng cấp để quyết định phân bổ, giao dự toán chi cho phù hợp. Riêng đối với kinh phí trang phục đầu nhiệm kỳ của đại biểu HĐND cấp huyện sẽ được cấp bổ sung có mục tiêu khi có số đại biểu chính thức;
Kinh phí thực hiện một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động Hội đồng nhân dân các cấp theo Nghị quyết số 27/2016/NQ-HĐND ngày 04/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh đã bố trí trong dự toán chi ngân sách các cấp;
4. Đối với kinh phí NSNN hỗ trợ cho các Hội thực hiện theo Thông tư số 01/2011/TT-BTC ngày 06/01/2011 của Bộ Tài chính về quy định việc hỗ trợ kinh phí từ NSNN cho hội có hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước giao; việc quản lý, sử dụng tài sản, tài chính của hội; quản lý việc tiếp nhận, sử dụng các nguồn tài trợ của cá nhân, tổ chức nước ngoài cho hội và Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 24/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp, hỗ trợ kinh phí từ NSNN đối với các Hội có tính chất đặc thù trên địa bàn tỉnh Nghệ An và các quy định khác có liên quan.
5. Kinh phí các đoàn thanh tra, kiểm tra (bao gồm cả kinh phí các đoàn giải quyết kiếu nại tố cáo); bồi dưỡng công chức thanh tra chuyên ngành đã bố trí trong dự toán NSNN năm 2021
a) Căn cứ quyết định, chủ trương thành lập đoàn thanh tra, kiểm tra. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Tài chính thẩm định dự toán và cấp kinh phí cho các đơn vị thực hiện;
b) Kinh phí bồi dưỡng công chức thanh tra chuyên ngành theo Quyết định số 12/2014/QĐ-TTg ngày 27/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ: sau khi kết thúc cuộc thanh tra, trên cơ sở hồ sơ của đơn vị trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền Giám đốc Sở Tài chính thẩm định dự toán và cấp kinh phí cho các đơn vị thực hiện;
c) Định kỳ 6 tháng và cả năm, giao Sở Tài chính tổng hợp số liệu đã xử lý cho các đơn vị báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Kinh phí thực hiện kế hoạch cải cách hành chính
Căn cứ kế hoạch thực hiện chương trình cải cách hành chính năm 2021 được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt, các cấp, các ngành, các đơn vị lập dự toán kinh phí thực hiện gửi Sở Nội vụ thẩm tra nhiệm vụ; gửi Sở Tài chính (nhiệm vụ chi thường xuyên), Sở Kế hoạch và Đầu tư (nhiệm vụ chi đầu tư XDCB) thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
7. Các chế độ, chính sách phụ cấp đã bố trí trong dự toán của các cấp, các ngành, các đơn vị, gồm:
a) Kinh phí thực hiện Thông báo số 13-TB/TW ngày 28/3/2011 của Bộ Chính trị về việc sửa đổi những bất hợp lý về tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ, công chức, viên chức cơ quan đảng, đoàn thể, chính trị - xã hội; Chế độ phụ cấp công vụ theo Nghị định số 34/2012/NĐ-CP ngày 15/4/2012 của Chính phủ và chế độ thù lao đối với người đã nghỉ hưu giữ chức danh lãnh đạo chuyên trách tại các hội đặc thù cấp tỉnh theo Quyết định số 30/2011/QĐ-TTg ngày 01/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ: đã tính toán và bố trí đảm bảo nhu cầu trong dự toán các cấp, các ngành, các đơn vị. Đối với các hội đặc thù cấp huyện: đã bố trí vào dự toán đầu năm của cấp huyện để hỗ trợ một phần kinh phí hoạt cho các hội thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao;
b) Kinh phí chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở đảng, đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở theo Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban chấp hành Trung ương:
- Đối với cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp thì kinh phí hoạt động công tác đảng của chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở được sử dụng từ dự toán chi thường xuyên được giao đầu năm của đơn vị;
- Đối với các doanh nghiệp do nhà nước nắm cổ phần chi phối và các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên được hạch toán vào chi phí của đơn vị;
- Đối với các đảng bộ, chi bộ cơ sở ngoài doanh nghiệp nhà nước được NSNN cấp hỗ trợ kinh phí qua Đảng ủy cấp trên trực tiếp;
c) Kinh phí thực hiện Quyết định số 33/2014/QĐ-TTg ngày 28/5/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chế độ hỗ trợ sinh hoạt phí đối với Ủy viên Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ủy viên Ủy ban Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh và cấp huyện và Quyết định số 78/2018/QĐ-UBND ngày 27/3/2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ đối với Ủy viên Ủy ban Đoàn kết công giáo trên địa bàn tỉnh Nghệ An: đã được tính toán và bố trí trong dự toán các đơn vị;
d) Kinh phí chi trả phụ cấp cho cán bộ lâm nghiệp xã (đã bố trí trong dự toán của Chi cục Kiểm lâm);
đ) Kinh phí hỗ trợ thu nhập cho cán bộ, công chức chuyên trách Công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh: đã cân đối trong dự toán của đơn vị.