vanban.org

Điều 7. Thời gian thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Đà Nẵng Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 23/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
05/05/202532/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thời gian thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Đối với nhiệm vụ cấp thành phố:

a) Thời gian thực hiện đề tài KH&CN, đề án khoa học, dự án sản xuất thử nghiệm nói chung không quá 24 tháng tính từ khi ký hợp đồng thực hiện; các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế triển khai không quá 36 tháng. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định;

b) Thời gian thực hiện các dự án KH&CN không quá 36 tháng. Các trường hợp đặc biệt do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Đối với nhiệm vụ cấp cơ sở: Thời gian thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở nói chung không quá 12 tháng tính từ khi ký hợp đồng thực hiện; các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp, y tế triển khai không quá 18 tháng. Các trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định (đối với nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố) hoặc do Thủ trưởng cơ sở quyết định (đối với nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng nguồn kinh phí của cơ sở).