vanban.org

Điều 33. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Đà Nẵng Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 23/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
05/05/202532/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 33
Đọc toàn văn

Điều 33. Sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ

1. Kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ là kinh phí tiết kiệm từ kinh phí được giao khoán và kinh phí không được giao khoán sau khi nhiệm vụ đã hoàn thành và được đánh giá nghiệm thu từ mức “Đạt” trở lên. Trường hợp kinh phí không sử dụng do không thực hiện nội dung công việc thì không được tính là kinh phí tiết kiệm và phải nộp trả ngân sách nhà nước.

2. Việc sử dụng kinh phí tiết kiệm của nhiệm vụ từ những nội dung chi được giao khoán và không giao khoán quy định tại Điều 11 Thông tư liên tịch số 27/2015/TTLT-BKHCN-BTC.