vanban.org

Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản của nhiệm vụ và giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Đà Nẵng Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 23/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
05/05/202532/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Quản lý, sử dụng tài sản của nhiệm vụ và giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả thực hiện nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước

1. Việc quản lý, sử dụng tài sản được hình thành thông qua việc triển khai thực hiện nhiệm vụ sử dụng vốn nhà nước và giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và Thông tư số 63/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn khác.

2. Sở Khoa học và Công nghệ là đơn vị thụ lý hồ sơ đề nghị giao quyền đối với kết quả nghiên cứu do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố làm đại diện chủ sở hữu nhà nước.

3. Các tổ chức được giao quyền được thực hiện quyền sở hữu, quyền sử dụng theo pháp luật về sở hữu trí tuệ và pháp luật về chuyển giao công nghệ.

4. Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Khoa học và Công nghệ quyết định giao tài sản, bán tài sản trực tiếp cho tổ chức, cá nhân chủ trì theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 9 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP và quyết định điều chuyển tài sản, bán, thanh lý, tiêu hủy tài sản cho trường hợp tổ chức, cá nhân chủ trì không nhận giao hoặc mua tài sản theo quy định tại các điểm d, đ khoản 2 Điều 9 Nghị định số 70/2018/NĐ-CP.