vanban.org

Điều 36. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở — Quyết định 38/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/05/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 05/05/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 32/2025/QĐ-UBND · 21/04/2025
Đà Nẵng Ban hành 13/10/2020 Hiệu lực 23/10/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 38/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 38/2020/QĐ-UBND
05/05/202532/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/10/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND Ban hành quy định quản lý các nhiêm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 39/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2005/QĐ-UB Ban hành quy định về cơ chế quản lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ thành phố Đà Nẵng · 30/2005/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 38/2020/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 36
Đọc toàn văn

Điều 36. Quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở

1. Các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương là đơn vị quản lý các nhiệm vụ cấp cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong quá trình thực hiện nhiệm vụ cấp cơ sở theo thuyết minh đã được phê duyệt và hợp đồng đã ký kết hoặc kiểm tra đột xuất khi có vấn đề phát sinh; tổ chức đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ; công nhận kết quả nhiệm vụ cấp cơ sở.

2. Sở Khoa học và Công nghệ hướng dẫn các biểu mẫu và nội dung liên quan đến công tác quản lý nhiệm vụ cấp cơ sở. Đối với nhiệm vụ cấp cơ sở sử dụng kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố, Sở Khoa học và Công nghệ sẽ phối hợp với cơ sở để tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ; xem xét điều chỉnh nhiệm vụ (nội dung, chủ nhiệm nhiệm vụ, các cá nhân tham gia nghiên cứu và kinh phí thực hiện), gia hạn thời gian (nếu có); đình chỉ thực hiện nhiệm vụ nếu có căn cứ để khẳng định Tổ chức chủ trì sử dụng kinh phí được cấp không đúng mục đích hoặc việc tiếp tục thực hiện nhiệm vụ là không cần thiết hoặc không có khả năng hoàn thành nhiệm vụ; thanh lý hợp đồng thực hiện nhiệm vụ; thu thập, đăng ký, lưu giữ và công bố thông tin về nhiệm vụ theo quy định.

3. Các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương có trách nhiệm phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ xem xét điều chỉnh nhiệm vụ khi tổ chức chủ trì và chủ nhiệm nhiệm vụ có đề xuất đối với nhiệm vụ cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quận, huyện và cấp tương đương có trách nhiệm xem xét điều chỉnh nhiệm vụ đối với nhiệm vụ cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí của cơ sở. Việc gia hạn thời gian thực hiện nhiệm vụ chỉ được thực hiện 01 lần đối với mỗi nhiệm vụ và chỉ được xem xét trước khi kết thúc hợp đồng ít nhất 01 tháng. Thời gian gia hạn không quá 03 tháng đối với các nhiệm vụ có thời gian thực hiện không quá 12 tháng và không quá 06 tháng đối với nhiệm vụ có thời gian thực hiện trên 12 tháng. Trường hợp đặc biệt do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định đối với nhiệm vụ cấp cơ sở được thực hiện bằng nguồn kinh phí sự nghiệp KH&CN thành phố.