vanban.org

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2012/QĐ-UBND · 23/08/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
06/05/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/201219/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất không có tài sản gắn liền với đất hoặc có tài sản nhưng không có nhu cầu chứng nhận quyền sở hữu hoặc có tài sản nhưng thuộc quyền sở hữu của chủ khác

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (mẫu 01/ĐK-GCN);

- Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 Luật Đất đai (nếu có);

- Bản sao các giấy tờ liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định của pháp luật (nếu có);

- Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 39 ngày làm việc (bao gồm thời gian công bố công khai kết quả kiểm tra là 11 ngày làm việc) kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hẹn lần thứ nhất không quá 28 ngày làm việc. Hẹn lần thứ hai không quá 11 ngày làm việc.

4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 28 ngày làm việc không kể thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ đã thực hiện trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. 05 ngày
2 Công chức Địa chính – Xây dựng và UBND cấp xã

- Kiểm tra, xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận về tình trạng tranh chấp quyền sử dụng đất.

Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì kiểm tra, xác nhận về nguồn gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã được xét duyệt.

- Công bố công khai kết quả kiểm tra tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã; xem xét giải quyết các ý kiến phản ánh về nội dung công khai.

3 Bộ phận tiếp nhận Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.
4 Văn phòng ĐKQSDĐ

- Kiểm tra hồ sơ, xác minh thực địa trong trường hợp cần thiết; xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được chứng nhận về quyền sử dụng đất vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận; chuẩn bị hồ sơ kèm theo trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất; dự thảo Giấy chứng nhận.

- Chuyển thông tin địa chính cho Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

07 ngày
5 Chi cục thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng ĐKQSDĐ. 03 ngày
6 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận thông báo nộp tiền. Trước ngày hẹn lần I 01 ngày
7 Bộ phận tiếp nhận Gửi thông báo nộp tiền cho người dân. Đến ngày hẹn lần I
8 Bộ phận tiếp nhận

- Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân.

- Nộp biên lai hoặc thông báo Văn phòng ĐKQSDĐ.

01 ngày
9 Văn phòng ĐKQSDĐ Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Phòng TN&MT thẩm tra. 03 ngày
10 Phòng TN&MT Thẩm tra hồ sơ, trình UBND cấp huyện phê duyệt 03 ngày
11 UBND cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Giấy chứng nhận.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.

12 Văn phòng ĐKQSDĐ Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ. 02 ngày
13 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày
14 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn lần II