vanban.org

Điều 32. Trình tự, thủ tục cho thuê đất — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2012/QĐ-UBND · 23/08/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
06/05/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/201219/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 32
Đọc toàn văn

Điều 32. Trình tự, thủ tục cho thuê đất

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: 02 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị thuê đất (mẫu đơn 04/ĐĐ);

- Văn bản xác định đơn giá cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền;

- Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;

- Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);

- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất.

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 38 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hẹn lần thứ nhất không quá 25 ngày làm việc. Hẹn lần thứ hai không quá 13 ngày làm việc.

4. Thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 38 ngày làm việc.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường. 01 ngày
2 Phòng TN&MT Thẩm định hồ sơ xin thuê đất, nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân xin thuê đất; lập tờ trình, dự thảo Quyết định cho thuê đất và chuyển hồ sơ cho Văn phòng ĐKQSDĐ để viết Giấy chứng nhận. 16 ngày
3 Văn phòng ĐKQSDĐ

- Viết Giấy chứng nhận.

- Chuyển thông tin địa chính cho Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

03 ngày
4 Chi cục thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng ĐKQSDĐ. 03 ngày
5 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận thông báo nộp tiền. Trước ngày hẹn lần I 01 ngày
6 Bộ phận tiếp nhận Gửi thông báo nộp tiền cho người dân. Đến ngày hẹn lần I
7 Bộ phận tiếp nhận

- Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân.

- Nộp biên lai hoặc thông báo Văn phòng ĐKQSDĐ.

01 ngày
8 Văn phòng ĐKQSDĐ Hoàn chỉnh hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường ký hợp đồng cho thuê đất và trình Ủy ban nhân dân huyện ký Quyết định cho thuê đất và Giấy chứng nhận. 03 ngày
9 Phòng TN&MT Ký hợp đồng cho thuê đất với hộ gia đình, cá nhân xin thuê đất và trình UBND cấp huyện ký Quyết định cho thuê đất và Giấy chứng nhận. 01 ngày
10 UBND cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Quyết định cho thuê đất và Giấy chứng nhận.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.

03 ngày
11 Văn phòng ĐKQSDĐ Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ. 03 ngày
12 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Quyết định cho thuê đất và Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn lần II 01 ngày
13 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn lần II