vanban.org

Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất, do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây; do được cơ quan có thẩm quyền công nhận hạn mức đất ở theo Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2012/QĐ-UBND · 23/08/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
06/05/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/201219/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trình tự, thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do đổi tên; giảm diện tích thửa đất, do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình; thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng cây; do được cơ quan có thẩm quyền công nhận hạn mức đất ở theo Điều 87 Luật Đất đai và Điều 45 Nghị định 181/2004/NĐ-CP

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Đơn đề nghị đăng ký biến động (mẫu 03/ĐK-GCN);

- Các giấy tờ theo quy định của pháp luật đối với trường hợp nội dung biến động phải được phép của cơ quan có thẩm quyền, như sau:

+ Trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên phải có bản sao văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

+ Trường hợp hộ gia đình thay đổi người đại điện là chủ hộ gia đình phải có bản sao sổ hộ khẩu của hộ đó; trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ thì phải có văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận

+ Trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên phải có văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đó;

+ Trường hợp đã thực hiện xong nghĩa vụ tài chính ghi nợ trên Giấy chứng nhận thì phải có chứng từ về việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đó, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật đất đai;

+ Trường hợp thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận theo thỏa thuận giữa những người có quyền lợi liên quan phù hợp với quy định của pháp luật thì phải có văn bản thỏa thuận về việc thay đổi đó, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

+ Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà, công trình đã ghi trên Giấy chứng nhận mà phải xin phép theo quy định của pháp luật về xây dựng thì phải có bản sao giấy phép xây dựng của cơ quan có thẩm quyền.

+ Trường hợp thay đổi thông tin về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì phải có văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư).

- Một trong các loại giấy chứng nhận đã cấp có nội dung liên quan đến việc đăng ký biến động.

3. Thời gian thực hiện:

a) Trường hợp chỉnh lý Giấy chứng nhận:

- Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 18 ngày làm việc không kể thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ đã trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chưa có bản đồ địa chính.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. 03 ngày
2 Công chức Địa chính – Xây dựng và UBND cấp xã Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ.
3 Bộ phận tiếp nhận Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.
4 Văn phòng ĐKQSDĐ Kiểm tra hồ sơ để xác định sự phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng. 05 ngày
5 CQQL nhà ở, công trình xây dựng Trả lời cho Văn phòng ĐKQSDĐ theo các nội dung lấy ý kiến. 05 ngày
6 Văn phòng ĐKQSDĐ Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và cập nhật biến động vào cơ sở dữ liệu địa chính. 03 ngày
7 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày
8 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn

b) Trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận:

- Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 28 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 28 ngày làm việc không kể thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ đã trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp có thay đổi về diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất hoặc chưa có bản đồ địa chính.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. 03 ngày
2

Công chức Địa chính – Xây dựng và UBND

cấp xã

Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ.
3 Bộ phận tiếp nhận Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.
4 Văn phòng ĐKQSDĐ - Kiểm tra hồ sơ để xác định sự phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp thay đổi diện tích xây dựng, diện tích sử dụng, tầng cao, kết cấu chính, cấp (hạng) nhà hoặc công trình xây dựng phải xin phép xây dựng nhưng trong hồ sơ đăng ký biến động không có giấy phép xây dựng thì gửi phiếu lấy ý kiến của cơ quan có thẩm quyền quản lý về nhà ở, công trình xây dựng; dự thảo Giấy chứng nhận. 07 ngày
5 CQQL nhà ở, công trình xây dựng Trả lời cho Văn phòng ĐKQSDĐ theo các nội dung lấy ý kiến. 05 ngày
6 Văn phòng ĐKQSDĐ Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Phòng TN&MT thẩm định. 03 ngày
7 Phòng TN&MT Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. 03 ngày
8 UBND cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Giấy chứng nhận.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.

03 ngày
9 Văn phòng ĐKQSDĐ Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ. 02 ngày
10 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày
11 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn