vanban.org

Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2012/QĐ-UBND · 23/08/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
06/05/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/201219/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Trình tự, thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.

2. Hồ sơ: bên nhận chuyển nhượng nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai;

c) Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

- Một trong các loại giấy tờ sau:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP;

Trường hợp bên chuyển nhượng quyền sở hữu tài sản không đồng thời là người sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật.

d) Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ;

đ) Những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hẹn lần thứ nhất không quá 11 ngày làm việc. Hẹn lần thứ hai không quá 09 ngày làm việc.

4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 20 ngày làm việc không kể thời gian Văn phòng ĐKQSDĐ đã thực hiện trích đo địa chính thửa đất trong trường hợp chưa có bản đồ địa chính, trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận ở nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc đã cấp giấy chứng nhận nhưng chưa có sơ đồ thửa đất hoặc chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. 02 ngày
2 Công chức Địa chính – Xây dựng và UBND cấp xã Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ.
3 Bộ phận tiếp nhận Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.
4 Văn phòng ĐKQSDĐ

- Kiểm tra hồ sơ, nếu phù hợp với quy định của pháp luật thì dự thảo Giấy chứng nhận.

- Chuyển thông tin địa chính, thông tin nhà ở và tài sản gắn liền với đất đến Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

04 ngày
5 Chi cục thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng ĐKQSDĐ. 03 ngày
6 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận thông báo nộp tiền. Trước ngày hẹn lần I 01 ngày
7 Bộ phận tiếp nhận Gửi thông báo nộp tiền cho người dân Đến ngày hẹn lần I
8 Bộ phận tiếp nhận

- Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân.

- Nộp biên lai hoặc thông báo Văn phòng ĐKQSDĐ.

01 ngày
9 Văn phòng ĐKQSDĐ Hoàn chỉnh hồ sơ, trình Phòng TN&MT thẩm tra. 01 ngày
10 Phòng TN&MT Kiểm tra hồ sơ và trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. 02 ngày
11 UBND cấp huyện

- Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND.

- UBND ký Giấy chứng nhận.

- Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.

02 ngày
12 Văn phòng ĐKQSDĐ Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ. 01 ngày
13 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày
14 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn lần II