vanban.org

Điều 16. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép — Quyết định 37/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/05/2014 Thay thế: 12/2014/QĐ-UBND · 26/04/2014 Sửa đổi, bổ sung: 19/2012/QĐ-UBND · 23/08/2012
Tiền Giang Ban hành 15/11/2011 Hiệu lực 25/11/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Quy định thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai theo cơ chế một cửa liên thông thuộc thẩm quyền của cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Quy định về trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục, thời gian giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 37/2011/QĐ-UBND
06/05/201412/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 02/09/201219/2012/QĐ-UBNDSửa đổi 25/11/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 37/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép

1. Thẩm quyền giải quyết: Văn phòng ĐKQSDĐ cấp huyện.

2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:

- Tờ khai đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất (mẫu 12/ĐK);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai (nếu có).

- Các tờ khai tính thuế, tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ.

3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 18 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Hẹn lần thứ nhất không quá 13 ngày làm việc. Hẹn lần thứ hai không quá 05 ngày làm việc.

4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 18 ngày làm việc.

TT Bộ phận Nội dung công việc Thời gian
1 Bộ phận tiếp nhận Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. 03 ngày
2 Công chức Địa chính – Xây dựng và UBND cấp xã Kiểm tra và xác nhận vào hồ sơ.
3 Bộ phận tiếp nhận Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ.
4 Văn phòng ĐKQSDĐ

- Kiểm tra hồ sơ nếu phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 36 của Luật đất đai thì xác nhận vào tờ khai đăng ký.

- Chuyển thông tin địa chính cho Chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.

05 ngày
5 Chi cục thuế Tính các khoản thu theo quy định, ra thông báo nộp tiền và gửi về Văn phòng ĐKQSDĐ. 03 ngày
6 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận thông báo nộp tiền. Trước ngày hẹn lần I 01 ngày
7 Bộ phận tiếp nhận Gửi thông báo nộp tiền cho người dân. Đến ngày hẹn lần I
8 Bộ phận tiếp nhận

- Nhận biên lai hoàn thành nghĩa vụ tài chính của người dân.

- Nộp biên lai hoặc thông báo Văn phòng ĐKQSDĐ.

01 ngày
9 Văn phòng ĐKQSDĐ Chỉnh lý Giấy chứng nhận. 02 ngày
10 Bộ phận tiếp nhận Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày
11 Bộ phận tiếp nhận Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. Đến ngày hẹn lần II