Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp quy định tại điểm 2 khoản 3 Điều 4 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; cấp đổi Giấy chứng nhận bị ố, nhòe, rách, hư hỏng hoặc do đo đạc lại
1. Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp huyện.
2. Hồ sơ: 01 bộ, gồm có:
- Đơn đề nghị cấp đổi giấy chứng nhận (theo mẫu 02/ĐK-GCN).
- Giấy chứng nhận đã cấp.
3. Thời gian hẹn trả kết quả: không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày Bộ phận tiếp nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4. Trình tự và thời gian các cơ quan nhà nước giải quyết: không quá 20 ngày làm việc.
| TT | Bộ phận | Nội dung công việc | Thời gian |
| 1 | Bộ phận tiếp nhận | Tiếp nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi, ghi biên nhận, chuyển hồ sơ cho công chức Địa chính – Xây dựng. | 03 ngày |
| 2 | Công chức Địa chính - Xây dựng và UBND cấp xã | Kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn. | |
| 3 | Bộ phận tiếp nhận | Nhận lại hồ sơ đã xử lý, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ. | |
| 4 | Văn phòng ĐKQSDĐ | - Kiểm tra và chuẩn bị hồ sơ, dự thảo Giấy chứng nhận. - Trình UBND cấp huyện ký Giấy chứng nhận. | 09 ngày |
| 5 | UBND cấp huyện | - Văn phòng HĐND&UBND kiểm tra, trình UBND. - UBND ký Giấy chứng nhận. - Văn phòng HĐND&UBND vào sổ theo dõi, chuyển Văn phòng ĐKQSDĐ. | 03 ngày |
| 6 | Văn phòng ĐKQSDĐ | Cập nhật, chỉnh lý các loại sổ. | 03 ngày |
| 7 | Bộ phận tiếp nhận | Đến Văn phòng ĐKQSDĐ nhận Giấy chứng nhận. | Trước ngày hẹn trả kết quả 01 ngày |
| 8 | Bộ phận tiếp nhận | Trả kết quả, thu phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định. | Đến ngày hẹn |