vanban.org

Điều 11. Các loại chương trình công tác — Quyết định 3698/2004/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 19/08/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 19/08/2006
Thừa Thiên Huế Ban hành 28/10/2004 Hiệu lực 12/11/2004 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 3698/2004/QĐ-UB Ban hành quy chế làm việc của UBND tỉnh · 3698/2004/QĐ-UB
19/08/20061858/2006/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 12/11/2004Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 3698/2004/QĐ-UB › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Các loại chương trình công tác

1. Chương trình công tác bao gồm: Chương trình công tác năm, quý và tháng của UBND tỉnh; chương trình công tác tuần của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch.

a) Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh bao gồm:

- Các nội dung nêu tại Khoản 1 Điều 2 Quy chế này;

- Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của UBND tỉnh.

b) Danh mục các đề án đăng ký trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh phải được xây dựng trên cơ sở: chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước; nghị quyết của Tỉnh uỷ, nghị quyết của HĐND tỉnh; quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh và đề xuất của các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thành phố Huế.

2. Chương trình công tác năm của UBND tỉnh gồm hai phần: phần một nêu các định hướng, các nhiệm vụ và các giải pháp lớn của UBND tỉnh trên tất cả các lĩnh vực công tác; phần hai là danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong năm.

a) Các đề án ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do UBND tỉnh hay Chủ tịch UBND tỉnh quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng đề án.

b) Thời hạn trình các đề án ghi trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, từng tháng.

3. Chương trình công tác quý bao gồm phần danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và nội dung các phiên họp UBND tỉnh trong quý nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa các đề án và thời gian trình.

a) Nội dung các phiên họp thường kỳ của UBND tỉnh gồm các đề án, báo cáo nêu tại Khoản 1 Điều 2 và Điều 46 Quy chế này.

b) Các đề án ghi trong chương trình công tác quý được phân chia theo các lĩnh vực do Chủ tịch, từng Phó Chủ tịch được phân công phụ trách.

c) Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình công tác năm.

4. Chương trình công tác tháng bao gồm danh mục các đề án trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và nội dung phiên họp UBND tỉnh trong tháng, nhằm bổ sung, điều chỉnh để chuẩn xác hóa các đề án và thời gian trình.

a) Các đề án ghi trong chương trình công tác tháng được phân chia theo các lĩnh vực do Chủ tịch, từng Phó Chủ tịch được phân công phụ trách.

b) Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý.

5. Chương trình công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch, theo từng ngày trong tuần.