vanban.org

Điều 7. Đơn giá bồi thường công trình — Quyết định 36/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/10/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cao Bằng Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2022/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Đơn giá bồi thường công trình

So sánh loại công trình thực tế cần bồi thường với loại công trình có kết cấu và mức độ hoàn thiện tại Phụ lục 02:

a) Trường hợp tương đương về loại công trình thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Trường hợp không áp dụng được theo điểm a trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết theo quy định hiện hành.

c) Giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách, xây mộ, trát, ốp mộ các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương. Giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất, xây mộ, trát, ốp mộ. các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương.