vanban.org

Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cao Bằng Ban hành 19/04/2024 Hiệu lực 01/05/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng · 10/2024/QĐ-UBND
24/10/202441/2024/QĐ-UBND +1Thay thế Đang xem 01/05/2024Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10 /2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban hành định mức xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng như sau:

1. Bổ sung cụm từ “xã Quốc Toàn” vào điểm g Điều 5 cụ thể như sau:

Khu vực I (Thị trấn Quảng Uyên, xã Quảng Hưng, xã Độc Lập, xã Hạnh Phúc, xã Tự Do, xã Chí Thảo, xã Hồng Quang, xã Ngọc Động, xã Cai Bộ, xã Phúc Sen, xã Phi Hải, xã Quốc Toàn): 1,011.

2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 như sau:

a) Sửa tên loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện tại mục III, phần B: “Nhà ở tạm (chiều cao dưới 3,0m)” thành “Nhà ở (chiều cao dưới 3,0m)”;

b) Sửa đổi tên loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện một số loại công trình tại số thứ tự (viết tắt STT) 1, 2 mục III, phần B (nhà ở theo thực tế);

c) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn giá một số loại công trình tại STT 3 vào mục III, phần B (nhà ở theo thực tế);

d) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn một số loại công trình tại mục IV, mục V vào phần B (nhà ở theo thực tế);

e) Bổ sung loại nhà, kết cấu, mức độ hoàn thiện và đơn giá một số loại công trình tại STT 9, 10 vào phần C (bộ phận nhà ở được tính bù trừ).

(chi tiết tại phụ lục I kèm theo Quyết định này)

3. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 02 như sau:

a) Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 1b, 1c, 1d, 1e, 1g, 1h, 1i mục II;

b) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá tại STT 2, 3, 4 mục II;

c) Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 8b, 8c mục II;

d) Điều chỉnh đơn giá một số loại công trình tại STT 11, 12, 13, 14 mục II;

e) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá STT 15, 16 mục II;

Bổ sung loại công trình và mức độ hoàn thiện, đơn giá tại STT 17b, 17c, 17d, 25b, 31, 32, 33, 34, 35, 36 mục II;

h) Sửa đổi tên loại công trình, mức độ hoàn thiện và điều chỉnh đơn giá STT 1, 2, 3, 4, 5 mục III.

(chi tiết tại phụ lục II kèm theo Quyết định này)

4. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 03 như sau:

Bổ sung đơn giá và loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 1b, 1c;

Bổ sung đơn giá và nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 4;

(chi tiết tại phụ lục III kèm theo Quyết định này)

5. Bãi bỏ đơn giá và loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện một số loại công trình tại Phụ lục số 01, 02, 03 như sau:

Bãi bỏ đơn giá một số loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện tại mục II; Phần B (nhà ở theo thực tế), Phụ lục 01;

Bãi bỏ một số loại công trình và mức độ hoàn thiện và đơn giá tại STT 31, 32, 33, 34 mục II, Phụ lục 02;

Bãi bỏ đơn giá và loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện tại STT 4,5,6, Phụ lục 03.

Điều 2. Quy định chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, hạng mục dự án đã chi trả xong việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì không được áp dụng hoặc không điều chỉnh đơn giá theo Quyết định này.

2. Đối với các dự án, hạng mục chưa phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành thì xác định giá bồi thường, hỗ trợ theo đơn giá tại Quyết định này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2024.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục I

NHÀ Ở (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 01)

NHÀ Ở (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 01)

(Kèm theo Quyết định số 10 /2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
BNHÀ Ở (theo thực tế)
IIINhà ở (chiều cao dưới 3,0m)
1Nhà xây tường, móng đá hộc hoặc gạch chỉ, nền láng vữa xi măng; không trát, mái lợp ngói hoặc tôn, cửa gỗ nhóm IV, lắp điện chiếu sángm^{2} sàn
2Nhà cột gỗ tròn nhóm IV, mái lợp Fibroxi măng hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đấtm^{2} sàn
3Nhà cột tre hoặc gỗ nhóm V; mái lợp Fibroximang hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất
3.1Vách gỗ vánm^{2} sàn1.111.000
3.2Vách đan tre, nứam^{2} sàn724.000
3.3Vách bùn rơmm^{2} sàn763.000
IVNhà 1 tầng, cấp IV (chiều cao nhà 3,0 ÷ 3,3 m)
1Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn2.742.000
2Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn2.891.000
3Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn2.924.000
4Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn3.074.000
5Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nềnm^{2} sàn2.877.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.
6Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.075.000
7Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.010.000
8Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.208.000
9Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.278.000
10Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.418.000
11Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; Nền nhà láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.525.000
12Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn3.665.000
13Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng.m2 sàn4.409.000
14Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; Lắp điện chiếu sáng .m2 sàn4.742.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
15Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110, sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhàm2 sàn5.625.000
16Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhàm2 sàn6.171.000
VNhà khung sắt, mái lợp tôn, tường bao che bịt bằng tôn thường
1Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn thường, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng.m2 sàn2.456.000
2Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn chống nóng, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng.m2 sàn2.667.000
CBỘ PHẬN NHÀ Ở ĐƯỢC TÍNH BÙ, TRỪ
9Tường xây không trátm^{2}
9.1*Tường xây gạch chỉ dày 110-216.000
9.2*Tường xây gạch chỉ dày 220-389.000
9.3*Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước:20x20x40cm)-180.000
9.4*Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước:15x20x40cm)-253.000
10Ốp chân tường cao 90cmm^{2}307.000

Ghi chú về ký hiệu viết tắt:

- BTCT: bê tông cổ thép.

- Xây gạch chỉ chỉ dày 110 (hoặc dày 200, 220), bổ trụ 220 là tường xây gạch chỉ dày 110mm (hoặc dày 200mm, 220mm), bổ trụ 220mm

Phụ lục II

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 02)

(Kèm theo Quyết định số 10 /2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
IICông trình xây dựng khác
1bCông trình chuồng trại: móng xây đá hộc, tường xây gạch vồ, mái lợp bạt, không trát, nền láng vữa xi măng.m^{2} sàn828.000
1cNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp Fibroximang, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửam^{2} sàn2.420.000
1dNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửam^{2} sàn2.673.000
1eNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp Fibroximang, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửam^{2} sàn3.705.000
1gNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửam^{2} sàn4.029.000
1hNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửam^{2} sàn5.508.000
1iNhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửam^{2} sàn5.952.000
2Hàng rào thép thoáng phần chân tường rào xây gạch chỉ dày 110 cao 0,4÷0,6m, có bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng)m^{2}1.094.000
3Hàng rào đặc tường xây gạch chỉ 110 bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng)m^{2}516.000
4Hàng rào đặc tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước:15x20x40cm), (chưa bao gồm móng)m^{2}244.000
8bXây tường đá hộc ≤ 60 cm vữa xi măng, cao > 2mm³1.425.000
8cXây tường đá hộc > 60 cm vữa xi măng, cao > 2mm³1.392.000
11Xây tường gạch chỉ dày ≤ 33cm (tường đôi) vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)m³1.767.000
12Xây tường gạch chỉ dày ≤ 11cm (tường đơn), vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)m³1.962.000
13Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước 20x20x40cm)m³1.265.000
14Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước 15x20x40cm)m³1.199.000
15Sân đổ bê tông đá dămm³1.480.000
16Sân láng vữa xi măngm²123.000
17bSân lát gạch gốmm²298.000
17cSân lát gạch Terazzom²274.000
17dSân lát gạch Ceramicm²271.000
25bBể nước: nền đổ bê tông, tường xây đá hộc có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thépm³1.617.000
31Sân đổ bê tông mác 200, đá dăm 1x2cm, có cốt thép ≤ 10mmm³3.447.000
32Đường bê tông đá dăm mác 200m³1.542.000
33Hàng rào lưới thép B40, cọc gỗ tròn nhóm IVm²46.000
34Hàng rào lưới thép B40, cọc thép hìnhm²89.000
35Hàng rào lưới thép B40, cọc bê tôngm²107.000
36Lan can sắt, bậc sắt hoặc gỗ nhóm IVmét dài794.000
IIIMộ
1Mộ đất chưa sang tiểu thời gian <5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)Cái7.554.000
2Mộ đất chưa sang tiểu thời gian >5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)Cái7.305.000
3Mộ xây, trát, quét vôi (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)Cái8.847.000
4Mộ xây, trát, sơn (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)Cái9.812.000
5Mộ xây, ốp gạch ceramic (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ)Cái13.083.000
Phụ lục III

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÓ THỂ THÁO RỜI, DI CHUYỂN ĐẾN CHỖ Ở MỚI ĐỂ LẮP DỤNG LẠI (Phần sửa đổi, bổ sung tại Phụ lục số 03)

(Kèm theo Quyết định số 10 /2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại nhà, công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn giá (đồng)
1bMái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp Fibroximang, nền láng vữa xi măngm^{2} sàn646.000
1cMái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp; ngói hoặc tôn, nền láng vữa xi măngm^{2} sàn798.000
4Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gồ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc Fibroximăng; móng xây đá hộc; lắp điện chiếu sángm^{2} sàn1.509.036
Ghi chú: Đối với hỗ trợ di dời nhà sàn đã bao gồm công tháo dỡ và lắp dựng phần khung, móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, phần tường bao tính riêng theo đơn giá sau: - Tường bao xây đã hộc, gạch bê tông (gạch vồ), gạch chỉ tính theo Phụ lục 2 - Tường bao bằng ván thung (lắp dựng lại đã tính hao hụt): 150.000đ/m2 - Tường bao bằng vách bùn rơm: 130.000đ/m2 - Tường bao bằng vách đan tre nứa: 94.000đ/m2
Mục lục Bấm để đi tới điều