vanban.org

Điều 4. Cơ sở xây dựng đơn giá bồi thường — Quyết định 36/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/10/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cao Bằng Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 36/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Cơ sở xây dựng đơn giá bồi thường

1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đơn giá bồi thường được tính trên cơ sở thiết kế xây dựng mới các loại nhà ở, công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Bao gồm:

a) Danh mục các loại nhà, công trình xây dựng

- Phụ lục 01: Nhà ở

Gồm các loại nhà ở riêng lẻ theo tiêu chuẩn xây dựng tại mục A, các loại nhà ở riêng lẻ theo thực tế tại mục B, bộ phận nhà ở được tính bù, trừ tại mục C.

- Phụ lục 02: Công trình xây dựng

Gồm các công trình vệ sinh ngoài nhà, các công trình xây dựng khác.

- Phụ lục 03: Nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại

Gồm các loại nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại.

b) Nội dung đơn giá nhà ở, công trình xây dựng

Gồm toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành 1m² sàn nhà hay một đơn vị khối lượng của công tác xây dựng công trình hoàn thành, cụ thể như sau:

- Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đá giáo, các vật liệu khác), phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m² nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp; Chi phí hao hụt vật liệu trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng lại;

- Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bản và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công định mức, áp dụng theo Quyết định công bố giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Sở Xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;

- Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được tính bằng tỉ lệ % theo quy định hiện hành.

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.

3. Khi quy định pháp luật thay đổi hoặc có biến động lớn về giá cả thị trường thì Đơn giá bồi thường sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.