vanban.org

Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng Ban hành 14/10/2024 Hiệu lực 24/10/2024 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 2 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2024/QĐ-UBND
10/01/202664/2025/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 24/10/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng · 10/2024/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực một phần từ 24/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2024/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 14 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng _________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 27 tháng 11 năm 2023;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính phủ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban hành định mức xây dựng; Thông tư số 14/2023/TT-BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng về Hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 10 năm 2024 và thay thế Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Quyết định số 10/2024/QĐ-UBND ngày 19/4/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của UBND tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI THỰC TẾ VỀ NHÀ, NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG GẮN LIỀN VỚI ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Kèm theo Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng gồm tập hợp các đơn giá nhà ở, đơn giá công trình xây dựng và đơn giá nhà, công trình tháo rời, di chuyển, lắp dựng lại (sau đây gọi tắt là Đơn giá bồi thường).

2. Nhà ở riêng lẻ gồm nhà biệt thự, nhà liền kề, nhà độc lập, nhà sàn truyền thống và nhà ở tạm.

Khoản 3 Điều 3 đã bị bãi bỏ bởi 64/2025/QĐ-UBND, hiệu lực từ 10/01/2026. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

4. Nhà ở tạm là nhà ở không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xây dựng, kết cấu đơn giản, mức độ hoàn thiện thấp.

5. Công trình xây dựng gồm khu vệ sinh ngoài nhà và công trình xây dựng khác như: giếng nước, bể nước, bể tự hoại, sân, tường, hàng rào, chuồng trại, xây mộ...

6. Chiều cao tầng nhà tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. Đối với nhà một tầng mái dốc, công trình khác dạng nhà một tầng mái dốc (nhà sàn truyền thống, nhà ở tạm, vệ sinh ngoài nhà, chuồng trại) chiều cao tính từ mặt nền nhà đến đỉnh tường biên hoặc đỉnh cột quân (không tính chiều cao thu hồi mái).

7. Diện tích sàn nhà, công trình: Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, hành lang, hộp kỹ thuật, ống khói. Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả tầng áp mái và tầng tum.

Đối với nhà một tầng mái dốc, công trình khác dạng nhà một tầng mái dốc diện tích sàn là diện tích tính theo chu vi bao ngoài tường nhà, công trình (ngoài cột hiên đối với nhà bán mái, hiên tây).

8. Bộ phận nhà ở tính bù, trừ bao gồm các công tác xây lắp tạo nên một bộ phận nhà ở hoàn thành đủ điều kiện để đưa bộ phận nhà ở đó vào sử dụng, như: lợp mái toàn bộ nhà; đóng trần, lát nền cho một sàn; trát trong, trát ngoài hoặc trát toàn bộ khối lượng của một tầng; gác xép, cầu thang; khu phụ trong nhà ở một tầng hoặc bộ phận nhà ở hoàn thành khác tương tự.

9. Khu phụ trong nhà một tầng gồm khu vệ sinh (bể tự hoại; bể nước hoặc téc chứa nước sạch; ốp tường, lát sàn; thiết bị vệ sinh), bệ bếp có ốp, lát đáp ứng nhu cầu cho hộ gia đình sử dụng.

Điều 4. Cơ sở xây dựng đơn giá bồi thường

1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đơn giá bồi thường được tính trên cơ sở thiết kế xây dựng mới các loại nhà ở, công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Bao gồm:

a) Danh mục các loại nhà, công trình xây dựng

- Phụ lục số 01: Nhà ở

Gồm các loại nhà ở riêng lẻ theo tiêu chuẩn xây dựng tại mục A, các loại nhà ở riêng lẻ theo thực tế tại mục B, bộ phận nhà ở được tính bù, trừ tại mục C.

- Phụ lục số 02: Công trình xây dựng

Gồm các công trình vệ sinh ngoài nhà, các công trình xây dựng khác.

- Phụ lục số 03: Nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại

Gồm các loại nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại.

b) Nội dung đơn giá nhà ở, công trình xây dựng

Gồm toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành 1 m2 sàn nhà hay một đơn vị khối lượng của công tác xây dựng công trình hoàn thành, cụ thể như sau:

- Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đà giáo, các vật liệu khác), phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m2 nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp; Chi phí hao hụt vật liệu trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng lại;

- Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bản và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công định mức, áp dụng theo Quyết định công bố giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Sở Xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;

- Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được tính bằng tỷ lệ % theo quy định hiện hành.

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.

3. Khi quy định pháp luật thay đổi hoặc có biến động lớn về giá cả thị trường thì Đơn giá bồi thường sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Chương II ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 5. Hệ số điều chỉnh đơn giá

Sửa đổi bởi 64/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026
Sửa đổi bởi 64/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026

1. Đối với nhà, công trình xây dựng tại khu vực các xã, phường trên địa bàn tỉnh đơn giá bồi thường tại Phụ lục số I, Phụ lục số II được nhân với hệ số điều chỉnh sau:

Sửa đổi bởi 64/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026

a) Phường Thục Phán, phường Tân Giang, phường Nùng Trí Cao: 1,0;

Sửa đổi bởi 64/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026

b) Các xã còn lại trên địa bàn tỉnh: theo Phụ lục IV kèm theo Quy định này.

Sửa đổi bởi 64/2025/QĐ-UBND · hiệu lực 10/01/2026

2. Điều chỉnh đơn giá: Khi có sự biến động tăng hoặc giảm về giá vật liệu, nhân công, máy thi công thì đơn giá trong bảng giá trên được điều chỉnh bằng hệ số tính theo chỉ số giá xây dựng công trình phần xây dựng theo công thức sau:

Gt = G x Kt x Hs

Trong đó:

- Gt: Là đơn giá tại thời điểm tính toán bồi thường.

- G: là đơn giá trong bảng giá.

- Kt: là hệ số điều chỉnh được tính như sau:

Kt = Ct/C

Trong đó:

+ Ct: là chỉ số giá phần xây dựng theo tháng hoặc quý tại thời điểm tính toán bồi thường.

+ C: là chỉ số giá phần xây dựng tại thời điểm tính toán đơn giá (Quý IV năm 2025).

- Hs: là hệ số điều chỉnh đơn giá đối với các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 6. Đơn giá bồi thường nhà ở

Áp dụng đối với nhà ở xây gạch, bê tông cốt thép phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hoặc nhà ở kết cấu gỗ, thép không có khả năng tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt được.

So sánh nhà ở thực tế cần bồi thường với loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện nêu tại Phụ lục số 01:

a) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi lớn về bộ phận nhà ở (không có hoặc tăng thêm bộ phận nhà ở) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch bộ phận nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.

Bộ phận nhà ở được tính bù, trừ nêu tại mục C Phụ lục số 01 kèm theo Quy định này.

c) Trường hợp khác biệt về loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện, không áp dụng được theo điểm a, điểm b trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết nhà ở thực tế theo quy định Nhà nước hiện hành.

d) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi về mức độ hoàn thiện nhà ở (không có hoặc tăng thêm mức độ hoàn thiện) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.

Chênh lệch mức độ hoàn thiện nhà ở được tính bù, trừ tính bằng giá trị vật liệu hoàn thiện nhà ở theo đơn giá thị trường so với bảng tổng hợp giá vật liệu hoàn thiện nhà ở tại Phụ lục số V kèm theo Quy định này.

Điều 7. Đơn giá bồi thường công trình

So sánh loại công trình thực tế cần bồi thường với loại công trình có kết cấu và mức độ hoàn thiện tại Phụ lục số 02:

a) Trường hợp tương đương về loại công trình thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Trường hợp không áp dụng được theo điểm a trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết theo quy định hiện hành.

c) Giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách, xây mộ, trát, ốp mộ các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương. Giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất, xây mộ, trát, ốp mộ. các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương.

Điều 8. Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại

Áp dụng đối với nhà ở, công trình có kết cấu chính bằng gỗ, thép chất lượng còn lại đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng và thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt được.

So sánh nhà ở, công trình thực tế cần bồi thường với loại nhà ở, công trình có kết cấu và mức độ hoàn thiện tại Phụ lục số 03:

a) Trường hợp tương đương về loại nhà, công trình kết cấu và mức độ hoàn thiện thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường.

b) Trường hợp không áp dụng được theo điểm a trên thì lập dự toán chi tiết nhà ở, công trình thực tế cần bồi thường theo quy định hiện hành.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự toán bồi thường nhà, công trình xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.

2. Dự toán bồi thường nhà, công trình xây dựng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai quy định này đến các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện;

b) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Phụ lục 01

Nhà ở nhà ở

(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

PHỤ LỤC SỐ 01

STT Loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện Đơn vị Đơn giá (đồng)
A NHÀ Ở RIÊNG LẺ (theo tiêu chuẩn xây dựng)    
I Nhà 1 tầng, cấp IV (chiều cao nhà 3,3m ÷ 3,6m)    
1 Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.113.000
2 Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.256.000
3 Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.341.000
4 Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.489.000
5 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.014.000
6 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.211.000
7 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.146.000
8 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.344.000
9 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.463.000
10 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.603.000
11 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; Nền nhà láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.710.000
12 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.850.000
13 Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 4.620.000
14 Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; Lắp điện chiếu sáng . m2 sàn 4.998.000
15 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110, sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà m2 sàn 6.287.000
16 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà m2 sàn 6.607.000
II Nhà 2 tầng, cấp III (chiều cao tầng 3,3m ÷ 3,9m)    
1 Tường xây gạch chỉ dày 220 chịu lực; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài,; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa đi pano gỗ, cửa sổ nhôm kính; Lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.369.000
2 Tường xây gạch chỉ dày 220 chịu lực, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.646.000
3 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 4.975.000
4 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.478.000
5 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.296.000
6 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.733.000
III Nhà từ 3 đến 5 tầng, cấp III (chiều cao tầng 3,3m ÷ 3,9m)    
1 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn các tầng BTCT (trừ sàn mái); mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn, cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 4.834.000
2 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn các tầng và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.194.000
3 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn các tầng BTCT (trừ sàn mái); mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.142.000
4 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn các tầng và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 5.501.000
IV Nhà biệt thự    
1 Nhà biệt thự 01 tầng: Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; mái dốc BTCT, dán ngói trang trí; nền lát gạch granit; trát sơn; trần thạch cao giật cấp khung xương định hình; cửa pa nô gỗ nhóm I, nhóm II; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 12.595.000
2 Nhà biệt thự 02 tầng: Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 BTCT, mái dốc BTCT, dán ngói trang trí; trần thạch cao giật cấp khung xương định hình; Nền lát gạch ceramic, trát sơn; cửa pa nô gỗ nhóm I, nhóm II; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng. m2 sàn 9.981.000
B NHÀ Ở (theo thực tế)    
I Nhà 1 tầng xây đá hộc (chiều cao nhà 3,0 ÷ 3,6m)    
1 Móng, tường xây đá hộc; mái lợp Fibroximang; không trát; nền láng vữa xi măng; cửa gỗ nhóm IV; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 2.694.000
2 Móng, tường xây đá hộc; mái lợp ngói hoặc tôn; không trát; nền láng vữa xi măng; cửa gỗ nhóm IV; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.342.000
II Nhà ở tạm (chiều cao dưới 3,0m)    
1 Nhà xây tường, móng đá hộc hoặc gạch chỉ, nền láng vữa xi măng; không trát, mái lợp ngói hoặc tôn, cửa gỗ nhóm IV, lắp điện chiếu sáng    
1.1 Xây tường bao xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220 m2 sàn 1.808.000
1.2 Xây tường bao xây gạch chỉ 220 m2 sàn 2.139.000
13 Xây tường bao xây đá hộc m2 sàn 2.513.000
1.4 Xây tường bao xây gạch xi măng (gạch vồ) m2 sàn 1.817.000
2 Nhà cột gỗ tròn nhóm IV, mái lợp Fibroxi măng hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất    
2.1 Vách gỗ ván m2 sàn 1.930.000
2.2 Vách đan tre, nứa m2 sàn 1.647.000
2.3 Vách bùn rơm m2 sàn 1.817.000
3 Nhà cột tre hoặc gỗ nhóm V; mái lợp Fibroximang hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất    
3.1 Vách gỗ ván m2 sàn 1.111.000
3.2 Vách đan tre, nứa m2 sàn 724.000
3.3 Vách bùn rơm m2 sàn 763.000
III Nhà 1 tầng, cấp IV (chiều cao nhà 3,0 ÷ 3,3 m)    
1 Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 2.742.000
2 Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 2.891.000
3 Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 2.924.000
4 Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.074.000
5 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 2.877.000
6 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.075.000
7 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.010.000
8 Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vồ); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.208.000
9 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.278.000
10 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.418.000
11 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; Nền nhà láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.525.000
12 Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 3.665.000
13 Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng. m2 sàn 4.409.000
14 Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; Lắp điện chiếu sáng . m2 sàn 4.742.000
15 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110, sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà m2 sàn 5.625.000
16 Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà m2 sàn 6.171.000
V Nhà khung sắt, mái lợp tôn, tường bao che bịt bằng tôn thường    
1 Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn thường, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng. m2 sàn 2.456.000
2 Nhà khung sắt, cột bằng sắt hộp hoặc sắt tròn vì kèo xà gồ sắt mái lợp tôn chống nóng, tường quây bằng tôn thường, nền láng vữa xi măng. m2 sàn 2.667.000
C BỘ PHẬN NHÀ Ở ĐƯỢC TÍNH BÙ, TRỪ    
1 Mái toàn bộ nhà (gồm sản xuất, lắp dựng vì kèo, xà gồ, lợp mái)    
1.1* Mái lợp ngói (âm, dương đất sét nung, xà gồ gỗ nhóm IV-V, kép chỉ tre) m2 sàn 416.000
1.2* Mái lợp Fibroximang (xà gồ gỗ nhóm IV-V) m2 sàn 130.000
1.3* Mái lợp tôn (xà gồ thép hộp U80x40x3mm) m2 sàn 385.000
1.4 Mái lợp tôn thường (xà gồ gỗ nhóm IV-V) m2 sàn 265.000
2 Trần nhà cho 1 sàn (gồm khung xương, tấm trần)    
2.1* Trần nhựa tấm dài (dầm trần gỗ nhóm IV- V) m2 95.000
2.2* Trần tấm nhựa vuông (60x60mm, khung xương định hình) m2 194.000
2.3 Trần thạch cao phẳng (khung xương định hình) m2 232.000
2.4* Trần thạch cao giật cấp (khung xương định hình) m2 255.000
2.5 Trần nhôm, khung xương định hình m2 518.000
2.6 Trần gỗ nhóm IV-V m2 908.000
3 Gác xép trong 1 tầng (gồm sàn, lan can)    
3.1 Sàn gỗ nhóm IV-V m2 941.000
3.2 Sàn BTCT, lát gạch, vách kính m2 1.213.000
4 Cầu thang cho nhà 1 tầng (Cánh BTCT, bậc lát đá hoặc Granitô, lan can gỗ) m2 4.115.000
5* Khu phụ trong nhà (tính cho nhà 01 tầng) 01 khu 31.500.000
6 Láng, lát nền cho 1 tầng    
6.1* Láng vữa xi măng m2 sàn 45.000
6.2* Lát gạch Ceramic m2 sàn 176.000
7 Trát toàn bộ nhà    
7.1* Trát vôi ve m2 sàn 570.000
7.2* Trát sơn m2 sàn 880.000
7.3 Trát m2 sàn 515.000
8 Chỉ trát trong hoặc trát ngoài của 1 tầng nhà    
8.1* Trát vôi ve m2 96.000
8.2* Trát sơn m2 145.000
8.3* Trát m2 85.000
9 Tường xây không trát    
9.1* Tường xây gạch chỉ dày 110 m2 216.000
9.2* Tường xây gạch chỉ dày 220 m2 389.000
9.3* Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 20x20x40cm) m2 216.000
9.4* Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 15x20x40cm) m2 389.000
10 Ốp chân tường cao 90cm m2 307.000

Ghi chú:

- BTCT: bê tông cốt thép.

- Xây gạch chỉ chỉ dày 110 (hoặc dày 200, 220), bổ trụ 220 là tường xây gạch chỉ dày 110mm (hoặc dày 200mm, 220mm), bổ trụ 220mm

1. Đơn giá bộ phận nhà ở tại mục C số thứ tự có đánh dấu (*) là đơn giá đã tính trong Đơn giá nhà ở tính trên m2 sàn tại mục A, mục B.

2. Ví dụ: Tính giá trị bồi thường nhà ông A, xây dựng tại xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

- Kết quả kiểm, đếm hiện trạng: Nhà một tầng, chiều cao 3,3m, diện tích sàn 5m x 12m = 60 m2; tường xây gạch chỉ 110; móng đá hộc; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; không trát toàn bộ nhà; không đóng trần; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; có khu phụ trong nhà.

- So sánh: Nhà Ông A tương đương với loại nhà, kết cấu chính tại phần A mục I số thứ tự 1, nhưng không có hoặc tăng thêm bộ phận nhà như: “không trát toàn bộ nhà” tính giảm trừ (theo đơn giá tại mục C điểm 7.1* Trát vôi ve); “không đóng trần” tính giảm trừ (theo đơn giá tại mục C khoản 2 điểm 2.1* Trần nhựa tấm dài); “có khu phụ trong nhà” tính bổ sung (theo đơn giá tại mục C khoản 5* Khu phụ trong nhà).

- Áp dụng đơn giá bồi thường như sau:

+ Giá trị nhà theo đơn giá trên m2 sàn: 60 m2 x 3.113.000 đồng = 186.780.000 đồng

+ Giảm trừ do không trát toàn bộ nhà: 60m2 x 570.000 đồng = 34.200.000 đồng

+ Giảm trừ do không đóng trần: 60m2 x 95.000 đồng = 5.700.000 đồng

+ Bổ sung do có khu phụ trong nhà: 31.500.000 đồng

+ Hệ số điều chỉnh đối với khu vực xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh: 1,038

-> Tổng giá trị bồi thường:

(186.780.000 - 34.200.000 - 5.700.000 + 31.500.000) x 1,038 = 185.158.440 đồng

Phụ lục 02

Công trình xây dựng công trình xây dựng

(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

PHỤ LỤC SỐ 02

STT Loại công trình và mức độ hoàn thiện Đơn vị Đơn Giá (đồng)
I Công trình vệ sinh ngoài nhà    
1 Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ; trát tường; mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm. m2 sàn 7.484.000
2 Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường xây gạch bê tông (gạch vồ); trát tường; mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm. m2 sàn 7.050.000
3 Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ, không trát, mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền láng vữa xi măng, lắp điện, có bệ xí, có bể tự hoại; cửa kính khung nhôm. m2 sàn 6.081.000
4 Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch bê tông (gạch vồ), không trát, mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền láng vữa xi măng, lắp điện; có bệ xí, có bể tự hoại; cửa kính khung nhôm. m2 sàn 5.602.000
5 Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ; mái đổ bê tông, trát tường, quét vôi; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm. m2 sàn 8.400.000
II Công trình xây dựng khác    
1 Công trình vệ sinh tạm, chuồng trại: móng xây đá hộc, tường xây gạch chỉ, mái lợp ngói, tôn thường hoặc fibro xi măng, không trát, nền láng vữa xi măng. m2 sàn 1.125.000
2 Công trình chuồng trại: móng xây đá hộc, tường xây gạch vồ, mái lợp bạt, không trát, nền láng vữa xi măng. m2 sàn 828.000
3 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp Fibroximang, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa m2 sàn 2.420.000
4 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, không trát nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa m2 sàn 2.673.000
5 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp Fibroximang, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa m2 sàn 3.705.000
6 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ mái lợp hoặc tôn hoặc ngói, trát tường, nền láng vữa xi măng lắp điện, có cửa m2 sàn 4.029.000
7 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch vồ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửa m2 sàn 5.508.000
8 Nhà tắm móng xây đá hộc tường xây gạch chỉ, mái bê tông cốt thép, tường trát sơn ốp tường trong, nền lát gạch chống trơn, lắp điện, thiết bị phòng tắm, có cửa m2 sàn 5.952.000
9 Hàng rào thép thoáng phần chân tường rào xây gạch chỉ dày 110 cao 0,4÷0,6m, có bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng) m2 1.094.000
10 Hàng rào đặc tường xây gạch chỉ 110 bổ trụ, trát tường quét vôi ve (chưa bao gồm móng) m2 516.000
11 Hàng rào đặc tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước 15x20x40cm). (chưa bao gồm móng) m2 244.000
12 Xây móng đá hộc dày ≤ 60 cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất) m3 1.249.000
13 Xây móng đá hộc dày > 60cm, vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất) m3 1.234.000
14 Xây tường đá hộc ≤ 60 cm vữa xi măng, cao ≤ 2m m3 1.301.000
15 Xây tường đá hộc > 60 cm vữa xi măng, cao ≤ 2m m3 1.281.000
16 Xây tường đá hộc ≤ 60 cm vữa xi măng, cao > 2m m3 1.425.000
17 Xây tường đá hộc > 60 cm vữa xi măng, cao > 2m m3 1.392.000
18 Xây móng gạch chỉ dày ≤ 33 cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất) m3 2.575.000
19 Xây móng gạch chỉ dày > 33 cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất) m3 2.357.000
20 Xây tường gạch chỉ dày ≤ 33 cm (tường đôi) vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát) m3 1.767.000
21 Xây tường gạch chỉ dày ≤ 11 cm (tường đơn), vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát) m3 1.962.000
22 Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 20x20x40cm) m3 1.265.000
23 Tường xây gạch xi măng (gạch vồ, kích thước: 15x20x40cm). m3 1.199.000
24 Sân đổ bê tông đá dăm m3 1.480.000
25 Sân láng vữa xi măng m2 123.000
26 Sân lát gạch chỉ m2 143.000
27 Sân lát gạch gốm m2 298.000
28 Sân lát gạch Terazzo m2 274.000
29 Sân lát gạch Ceramic m2 271.000
30 Giếng nước miệng rộng 1m, xây cuốn gạch chỉ dày 65mm m 1.307.000
31 Giếng nước miệng rộng 1.2m, xây cuốn gạch chỉ dày 65mm m 1.612.000
32 Giếng nước miệng rộng 1m, dùng ống cống bê tông Φ 1000 dài 1m m 3.303.000
33 Giếng nước miệng rộng 1.25m, dùng ống cống bê tông Φ 1250 dài 1m m 3.892.000
34 Giếng nước không xây miệng rộng 1m m 292.000
35 Giếng nước không xây miệng rộng 1.2m m 408.000
36 Giếng khoan hộ gia đình sâu dưới 50m (đã bao gồm thiết bị bơm) giếng 20.000.000
37 Bể nước: móng xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, tường xây gạch chỉ có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thép m3 1.998.000
38 Bể nước: nền đổ bê tông, tường xây đá hộc có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thép m3 1.617.000
39 Bể tự hoại 3 ngăn. Tường, vách ngăn xây gạch chỉ 220; nền đổ bê tông dầy 10cm; có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thép m3 2.581.000
40 Xếp đá khan mặt bằng không chít mạch m3 672.000
41 Xếp đá khan mặt bằng có chít mạch m3 823.000
42 Xếp đá khan mái dốc thẳng không chít mạch m3 722.000
43 Xếp đá khan mái dốc thẳng có chít mạch m3 873.000
44 Sàn đổ bê tông mác 200, đá dăm 1x2cm, có cốt thép ≤ 10mm m3 3.447.000
45 Đường bê tông đá dăm mác 200 m3 1.542.000
46 Hàng rào lưới thép B40, cọc gỗ tròn nhóm IV m2 46.000
47 Hàng rào lưới thép B40, cọc thép hình m2 89.000
48 Hàng rào lưới thép B40, cọc bê tông m2 107.000
49 Lan can sắt, bậc sắt hoặc gỗ nhóm IV mét dài 794.000
III Mộ    
1 Mộ đất chưa sang tiểu thời gian <5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ) Cái 7.554.000
2 Mộ đất chưa sang tiểu thời gian >5 năm (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ) Cái 7.305.000
3 Mộ xây, trát, quét vôi (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ) Cái 8.847.000
4 Mộ xây, trát, sơn (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ) Cái 9.812.000
5 Mộ xây, ốp gạch ceramic (đơn giá đã bao gồm hỗ trợ phần lễ) Cái 13.083.000
Phụ lục 03

Nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp dựng lại nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp dựng lại

(Kèm theo Quyết định số 41/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 10 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

PHỤ LỤC SỐ 03

STT Loại nhà, công trình và mức độ hoàn thiện Đơn vị Đơn giá (đồng)
1 Mái hiên nhà, không có tường bao quanh; vì kèo, xà gồ gỗ hoặc thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trụ xây gạch chỉ hoặc gạch xi măng; m2 sàn 405.000
2 Mái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp Fibroximang, nền láng vữa xi măng m2 sàn 646.000
3 Mái hiên nhà, có tường bao quanh xây gạch vồ hoặc gạch chỉ cao từ 0,6-0,8m trát sơn trên bằng thép hộp hoặc lưới mắt cáo, cột thép vì kèo xà gồ thép hoặc gỗ, mái lợp; ngói hoặc tôn, nền láng vữa xi măng m2 sàn 798.000
4 Nhà cột gỗ hoặc cột bê tông; vì kèo gỗ hoặc vì kèo thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang, tường xây gạch chỉ bao quanh; nền láng vữa xi măng hoặc lát gạch chỉ. m2 sàn 1.050.000
5 Nhà cột gỗ hoặc cột bê tông, vì kèo gỗ hoặc vì kèo thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang; vách ván thưng; nền láng vữa xi măng hoặc gạch chỉ. m2 sàn 850.000
6 Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gồ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc Fibroximang; móng xây đá hộc; lắp điện chiếu sáng m2 sàn 1.509.036
7 Chuồng trại cột gỗ; vì kèo, xà gồ gỗ, mái lợp ngói, tôn hoặc phibrô xi măng. m2 sàn 465.000

Ghi chú: Đối với hỗ trợ di dời nhà sàn đã bao gồm công tháo dỡ và lắp dựng phần khung, móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, phần tường bao tính riêng theo đơn giá sau:

- Tường bao xây đã hộc, gạch bê tông (gạch vồ), gạch chỉ tính theo Phụ lục số 02

- Tường bao bằng ván thưng (lắp dựng lại đã tính hao hụt): 150.000đ/m2

- Tường bao bằng vách bùn rơm: 130.000đ/m2

- Tường bao bằng vách đan tre nứa: 94.000đ/m2

Mục lục Bấm để đi tới điều