vanban.org

Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 24/10/2024 Thay thế: 42/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024 Thay thế: 41/2024/QĐ-UBND · 14/10/2024
Cao Bằng Ban hành 19/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 9 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 36/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 16/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND Ban hành bảng giá nhà ở và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 05/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 24/10/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐ-UBND

Cao Bằng, ngày 19 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng
gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019
;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm
2015
; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020
;

Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của
Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính
phủ Sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai;

Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ
Quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Ban hành định mức xây dựng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 và thay thế Quyết định số 16/2014/QĐ-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng ban hành Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
(Kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền
với đất để tính bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, công trình xây dựng trên đất khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển
kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

2. Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến công tác bồi thường giải phóng
mặt bằng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy định này các từ ngữ được hiểu như sau:

1. Bảng giá nhà và các công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi
thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng gồm tập
hợp các đơn giá nhà ở, đơn giá công trình xây dựng và đơn giá nhà, công trình
tháo rời, di chuyển, lắp dựng lại (sau đây gọi tắt là Đơn giá bồi thường).

2. Nhà ở riêng lẻ gồm nhà biệt thự, nhà liền kề, nhà độc lập, nhà sàn
truyền thống và nhà ở tạm.

3. Nhà biệt thự là biệt thự nhóm ba (không thuộc diện xếp hạng di tích
lịch sử, văn hóa, có giá trị nghệ thuật kiến trúc), đáp ứng các tiêu chuẩn xây
dựng. Có ba mặt nhà thoáng trở lên, có bố trí cửa, ban công, trang trí chi tiết
kiến trúc, sử dụng vật liệu hoàn thiện chất lượng cao; mỗi tầng đều có khu vệ
sinh, trong đó ít nhất một phòng ngủ có vệ sinh khép kín.

4. Nhà ở tạm là nhà ở không đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn xây dựng, kết cấu
đơn giản, mức độ hoàn thiện thấp.

5. Công trình xây dựng gồm khu vệ sinh ngoài nhà và công trình xây
dựng khác như: giếng nước, bể nước, bể tự hoại, sân, tường, hàng rào, chuồng
trại, xây mộ...

6. Chiều cao tầng nhà tính từ mặt sàn tầng dưới đến mặt sàn tầng trên. Đối với nhà một tầng mái dốc, công trình khác dạng nhà một tầng mái dốc (nhà sàn truyền thống, nhà ở tạm, vệ sinh ngoài nhà, chuồng trại) chiều cao tính từ mặt nền nhà đến đỉnh tường biên hoặc đỉnh cột quận (không tính chiều cao thu hồi mái).

7. Diện tích sàn nhà, công trình: Diện tích sàn của một tầng là diện tích sàn xây dựng của tầng đó, gồm cả tường bao (hoặc phần tường chung thuộc về nhà) và diện tích mặt bằng của lôgia, ban công, cầu thang, hành lang, hộp kỹ thuật, ống khói. Tổng diện tích sàn của tất cả các tầng, bao gồm cả tầng áp mái và tầng tum.

Đối với nhà một tầng mái dốc, công trình khác dạng nhà một tầng mái dốc diện tích sàn là diện tích tính theo chu vi bao ngoài tường nhà, công trình (ngoài cột hiên đối với nhà bán mái, hiên tây).

8. Bộ phận nhà ở tính bù, trừ bao gồm các công tác xây lắp tạo nên một bộ phận nhà ở hoàn thành đủ điều kiện để đưa bộ phận nhà ở đó vào sử dụng, như: lợp mái toàn bộ nhà; đóng trần, lát nền cho một sàn; trát trong, trát ngoài hoặc trát toàn bộ khối lượng của một tầng; gác xếp, cầu thang; khu phụ trong nhà ở một tầng hoặc bộ phận nhà ở hoàn thành khác tương tự.

9. Khu phụ trong nhà một tầng gồm khu vệ sinh (bể tự hoại; bể nước hoặc téc chứa nước sạch; ốp tường, lát sàn; thiết bị vệ sinh), bệ bếp có ốp, lát đáp ứng nhu cầu cho hộ gia đình sử dụng.

Điều 4. Cơ sở xây dựng đơn giá bồi thường

1. Đơn giá bồi thường được xây dựng theo các quy định của pháp luật hiện hành.

2. Đơn giá bồi thường được tính trên cơ sở thiết kế xây dựng mới các loại nhà ở, công trình xây dựng phổ biến trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Bao gồm:

a) Danh mục các loại nhà, công trình xây dựng

- Phụ lục 01: Nhà ở

Gồm các loại nhà ở riêng lẻ theo tiêu chuẩn xây dựng tại mục A, các loại nhà ở riêng lẻ theo thực tế tại mục B, bộ phận nhà ở được tính bù, trừ tại mục C.

- Phụ lục 02: Công trình xây dựng

Gồm các công trình vệ sinh ngoài nhà, các công trình xây dựng khác.

- Phụ lục 03: Nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại

Gồm các loại nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại.

b) Nội dung đơn giá nhà ở, công trình xây dựng

Gồm toàn bộ chi phí về vật liệu, nhân công, máy thi công và các chi phí cần thiết khác để hoàn thành 1m² sàn nhà hay một đơn vị khối lượng của công tác xây dựng công trình hoàn thành, cụ thể như sau:

- Chi phí vật liệu là giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, các vật liệu luân chuyển (ván khuôn đá giáo, các vật liệu khác), phụ tùng, bán thành phẩm cần thiết để hoàn thành 1m² nhà, một đơn vị khối lượng công tác xây lắp; Chi phí hao hụt vật liệu trong quá trình tháo dỡ, vận chuyển, lắp dựng lại;

- Chi phí nhân công là chi phí bao gồm lương cơ bản và các chi phí theo chế độ đối với công nhân xây dựng tính cho một ngày công định mức, áp dụng theo Quyết định công bố giá nhân công xây dựng hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc của Sở Xây dựng theo ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Chi phí máy thi công là chi phí sử dụng các loại máy và thiết bị thi công trực tiếp thực hiện (kể cả máy và thiết bị phụ phục vụ) để hoàn thành một đơn vị khối lượng xây dựng;

- Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng được tính bằng tỉ lệ % theo quy định hiện hành.

- Chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.

3. Khi quy định pháp luật thay đổi hoặc có biến động lớn về giá cả thị trường thì Đơn giá bồi thường sẽ xem xét điều chỉnh cho phù hợp.

Chương II ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ BỒI THƯỜNG

Điều 5. Hệ số điều chỉnh đơn giá

Đối với nhà, công trình xây dựng tại các khu vực, huyện, thành phố đơn giá bồi thường tại Phụ lục 01, Phụ lục 02 được nhân với hệ số điều chỉnh sau:

a) Thành phố Cao Bằng: 1,0

b) Huyện Hòa An: 1,003

c) Huyện Thạch An: 1,031

d) Huyện Bảo Lâm: 1,093

đ) Huyện Bảo Lạc: 1,059

e) Huyện Hà Quảng:

- Khu vực I (Thị trấn Xuân Hòa, xã Cái Viên, xã Hồng Sỹ, xã Lũng Nậm, xã Mã Ba, xã Ngọc Đào, xã Nội Thôn, xã Quý Quân, xã Sóc Hà, xã Thượng Thôn, xã Tổng Cột, xã Trường Hà): 1,031

- Khu vực II (Thị trấn Thông Nông, xã Cần Nông, xã Cần Yên, xã Đa Thông, xã Lương Can, xã Lương Thông, xã Ngọc Động, xã Thanh Long, xã Yên Sơn): 1,025

g) Huyện Quảng Hòa:

- Khu vực I (Thị trấn Quảng Uyên, xã Quảng Hưng, xã Độc Lập, xã Hạnh Phúc, xã Tự Do, xã Chí Thảo, xã Hồng Quang, xã Ngọc Động, xã Cai Bộ, xã Phúc Sen, xã Phi Hải): 1,011

- Khu vực II (Thị trấn Hòa Thuận, thị trấn Tà Lùng, xã Bế Văn Đàn, xã Cách Linh, xã Đại Sơn, xã Mỹ Hưng, xã Tiên Thành): 1,048

Khu vực I (Thị trấn Quảng Uyên, xã Quảng Hưng, xã Độc Lập, xã Hạnh Phúc, xã Tự Do, xã Chí Thảo, xã Hồng Quang, xã Ngọc Động, xã Cai Bộ, xã Phúc Sen, xã Phi Hải, xã Quốc Toàn): 1,011.

h) Huyện Nguyên Bình: 1,005

i) Huyện Trùng Khánh:

- Khu vực I (thị trấn Trùng Khánh, xã Cao Thăng, xã Chí Viễn, xã Đàm Thủy, xã Đình Phong, xã Đoài Dương, xã Khâm Thành, xã Lăng Hiếu, xã Ngọc Côn, xã Ngọc Khê, xã Phong Châu, xã Phong Nậm, xã Trung Phúc, xã Đức Hồng): 1,038

- Khu vực II (thị trấn Trà Lĩnh, xã Cao Chương, xã Quang Hán, xã Xuân Nội, xã Tri Phương, xã Quang Vinh, xã Quang Trung) : 1,058

k) Huyện Hạ Lang: 1,025

Điều 6. Đơn giá bồi thường nhà ở

Áp dụng đối với nhà ở xây gạch, bê tông cốt thép phải phá dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng hoặc nhà ở kết cấu gỗ, thép không có khả năng tháo rời và di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt được.

So sánh nhà ở thực tế cần bồi thường với loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện nêu tại Phụ lục 01:

a) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiện thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Trường hợp tương đương về loại nhà, kết cấu chính nhưng có thay đổi lớn về bộ phận nhà ở (không có hoặc tăng thêm bộ phận nhà ở) thì áp dụng theo điểm a trên và tính bù, trừ giá trị phần chênh lệch bộ phận nhà ở trong tổng giá trị bồi thường nhà ở.

Bộ phận nhà ở được tính bù, trừ nêu tại mục C Phụ lục 01 kèm theo Quy định này.

c) Trường hợp khác biệt về loại nhà ở, kết cấu và mức độ hoàn thiện, không áp dụng được theo điểm a, điểm b trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết nhà ở thực tế theo quy định Nhà nước hiện hành.

Điều 7. Đơn giá bồi thường công trình

So sánh loại công trình thực tế cần bồi thường với loại công trình có kết cấu và mức độ hoàn thiện tại Phụ lục 02:

a) Trường hợp tương đương về loại công trình thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường nhân với hệ số điều chỉnh.

b) Trường hợp không áp dụng được theo điểm a trên thì lập dự toán xây dựng chi tiết theo quy định hiện hành.

c) Giá bồi thường đối với mộ chưa cải táng bao gồm: Đào đất, bốc hài cốt vào tiểu sành, tiểu sành được đặt trong quách, xây mộ, trát, ốp mộ các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương. Giá bồi thường đối với mộ đã cải táng bao gồm: Đào đất, xây mộ, trát, ốp mộ. các chi phí làm thủ tục để bốc mộ theo tập quán tại địa phương.

Điều 8. Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển và lắp dựng lại

Áp dụng đối với nhà ở, công trình có kết cấu chính bằng gỗ, thép chất lượng còn lại đáp ứng tiêu chuẩn xây dựng và thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp đặt được.

So sánh nhà ở, công trình thực tế cần bồi thường với loại nhà ở, công trình có kết cấu và mức độ hoàn thiện tại Phụ lục 03:

a) Trường hợp tương đương về loại nhà, công trình kết cấu và mức độ hoàn thiện thì áp dụng trực tiếp đơn giá bồi thường.

b) Trường hợp không áp dụng được theo điểm a trên thì lập dự toán chi tiết nhà ở, công trình thực tế cần bồi thường theo quy định hiện hành.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

1. Dự toán bồi thường nhà, công trình xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã phê duyệt.

2. Dự toán bồi thường nhà, công trình xây dựng chưa được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì áp dụng theo Quy định này.

Điều 10. Trách nhiệm, tổ chức thực hiện

1. Các sở, ban, ngành có liên quan của tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện:

a) Theo chức năng, nhiệm vụ triển khai quy định này đến các cơ quan, đơn vị chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã để thực hiện;

b) Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Xây dựng để xem xét, giải quyết.

2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện, đề xuất phương án giải quyết đối với các nội dung thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Phụ lục 01

Nhà ở

NHÀ Ở

(Kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng) 2024

STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
ANHÀ Ở RIÊNG LẺ (theo tiêu chuẩn xây dựng)
INhà 1 tầng, cấp IV (chiều cao nhà 3,3m ÷ 3,9m)
1Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn3.113.000
2Tường xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.256.000
3Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.341.000
4Tường xây gạch chỉ dày 110, bổ trụ 220; móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.489.000
5Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.014.000
6Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.211.000
7Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.146.000
8Tường xây gạch xi măng dày 200 (gạch vò); móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.344.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
9Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.463.000
10Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp Fibroximang; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.603.000
11Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; Nền nhà láng vữa xi măng; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.710.000
12Tường xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; mái lợp tôn hoặc ngói; nền lát gạch Ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; trần tấm nhựa dài; lắp điện chiếu sáng.-3.850.000
13Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát vôi ve; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng.-4.620.000
14Tường chịu lực xây gạch chỉ dày 220; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền nhà lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; Lắp điện chiếu sáng.-4.998.000
15Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110, sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà-6.287.000
16Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng đỡ tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn mái đổ BTCT; mái lợp tôn; nền lát gạch Ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; Có khu phụ trong nhà-6.607.000
IINhà 2 tầng, cấp III (chiều cao tầng 3,3m + 3,9m)
1Tường xây gạch chỉ dày 220 chịu lực; móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài,; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa đi pano gỗ, cửa sổ nhôm kính; Lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.m^{2} sàn5.369.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
2Tường xây gạch chỉ dày 220 chịu lực, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.646.000
3Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-4.975.000
4Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.478.000
5Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 BTCT; mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.296.000
6Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.733.000
IIINhà từ 3 đến 5 tầng, cấp III (chiều cao tầng 3,3m ÷ 3,9m)
1Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn các tầng BTCT (trừ sàn mái); mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn, cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.m^{2} sàn4.834.000
2Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 110; sàn các tầng và sàn mái-5.194.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.
3Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn các tầng BTCT (trừ sàn mái); mái lợp tôn, dưới mái đóng trần tấm nhựa dài; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.142.000
4Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn các tầng và sàn mái BTCT; trên mái lợp tôn; nền lát gạch ceramic; trát sơn; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-5.501.000
IVNhà biệt thự
1Nhà biệt thự 01 tầng: Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; mái dốc BTCT, dán ngói trang trí; nền lát gạch granit; trát sơn; trần thạch cao giật cấp khung xương định hình; cửa pa nô gỗ nhóm I, nhóm II; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.m^{2} sàn12.595.000
2Nhà biệt thự 02 tầng: Kết cấu khung BTCT chịu lực, móng đơn BTCT đỡ cột, móng tường xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường bao che xây gạch chỉ dày 220; sàn tầng 2 BTCT, mái dốc BTCT, dán ngói trang trí; trần thạch cao giật cấp khung xương định hình; Nền lát gạch ceramic, trát sơn; cửa pa nô gỗ nhóm I, nhóm II; lắp điện chiếu sáng; bể tự hoại & vệ sinh các tầng.-9.981.000
BNHÀ Ở (theo thực tế)
INhà 1 tầng xây đá hộc (chiều cao nhà 3,0 ÷ 3,9m)
1Móng, tường xây đá hộc; mái lợp Fibroximang; không trát; nền láng vữa xi măng; cửa gỗ nhóm IV; lắp điện chiếu sáng.m^{2} sàn2.694.000
2Móng, tường xây đá hộc; mái lợp ngói hoặc tôn; không trát; nền láng vữa xi măng; cửa gỗ nhóm IV; lắp điện chiếu sáng.-3.342.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
IINhà sàn truyền thống (chiều cao tầng 2,0 ÷ 2,5m)
1Cột, xuyên, dầm, sàn, xà gồ - gỗ nhóm III, nhóm IV; nền đất; không trát tường; mái ngói hoặc tônm^{2} sànDiện tích tính 01 sàn
1.1Tường bao ngoài nhà xây đá hộc-3.780.000
1.2Tường bao ngoài nhà xây gạch vồ-3.140.000
1.3Tường bao ngoài nhà xây gạch chỉ 220-3.365.000
1.4Bao ngoài nhà gỗ ván thung-2.913.000
1.5Bao ngoài nhà đan tre nứa (hoặc vách bùn rơm)-2.610.000
IIINhà ở tạm (chiều cao dưới 3,0m)
1Nhà xây tường, nền láng vữa xi măng; không trát, mái lợp ngói hoặc tôn
1.1Xây tường bao xây gạch chỉ 110, bổ trụ 220m^{2} sàn1.808.000
1.2Xây tường bao xây gạch chỉ 220-2.139.000
1.3Xây tường bao xây đá hộc-2.513.000
1.4Xây tường bao xây gạch xi măng (gạch vồ)-1.817.000
2Nhà cột gỗ tròn nhóm IV-V; mái lợp Fibroximang hoặc tranh, tre, nứa; không xây bó nền, nền đất
2.1Vách gỗ vánm^{2} sàn1.930.000
2.2Vách đan tre, nứa-1.647.000
2.3Vách bùn rơm-1.817.000
CBỘ PHẬN NHÀ Ở ĐƯỢC TÍNH BÙ, TRỪ
1Mái toàn bộ nhà (gồm sàn xuất, lắp dựng vì kèo, xà gồ, lợp mái)
1.1*Mái lợp ngói (âm, dương đất sét nung, xà gồ gỗ nhóm IV-V, kép chỉ tre)-416.000
1.2*Mái lợp Fibroximang (xà gồ gỗ nhóm IV-V)-130.000
1.3*Mái lợp tôn (xà gồ thép hộp U80x40x3mm)-385.000
1.4Mái lợp tôn thường (xà gồ gỗ nhóm IV-V)-265.000
2Trần nhà cho 1 sàn (gồm khung xương, tấm trần)
2.1*Trần nhựa tấm dài (dầm trần gỗ nhóm IV- V)m^{2}95.000
2.2*Trần tấm nhựa vuông (60x60mm, khung xương định hình)-194.000
2.3Trần thạch cao phẳng (khung xương định hình)-232.000
STTLoại nhà, kết cấu và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
2.4*Trần thạch cao giật cấp (khung xương định hình)-255.000
2.5Trần nhôm, khung xương định hình-518.000
2.6Trần gỗ nhôm IV-V-908.000
3Gác xép trong 1 tầng (gồm sàn, lan can)
3.1Sàn gỗ nhôm IV-Vm^{2}941.000
3.2Sàn BTCT, lát gạch, vách kính-1.213.000
4Cầu thang cho nhà 1 tầng (Cánh BTCT, bậc lát đá hoặc Granitô, lan can gỗ)m^{2}4.115.000
5*Khu phụ trong nhà (tính cho nhà 01 tầng)01 khu31.500.000
6Láng, lát nền cho 1 tầng
6.1*Láng vữa xi măngm^{2} sàn45.000
6.2 *Lát gạch Ceramic-176.000
7Trát toàn bộ nhà
7.1*Trát vôi vem^{2} sàn570.000
7.2*Trát sơn-880.000
7.3Trát-515.000
8Chi trát trong hoặc trát ngoài của 1 tầng nhà
8.1*Trát vôi vem^{2}96.000
8.2*Trát sơn-145.000
8.3*Trát-85.000

Ghi chú:

1. Đơn giá bộ phận nhà ở tại mục C số thứ tự có đánh dấu (*) là đơn giá đã tính trong Đơn giá nhà ở tính trên m2 sàn tại mục A, mục B.

2. Ví dụ: Tính giá trị bồi thường nhà Ông A, xây dựng tại xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh

- Kết quả kiểm, đếm hiện trạng: Nhà một tầng, chiều cao 3,3m, diện tích sàn 5m x 12m = 60 m2; tường xây gạch chỉ 110; móng đá hộc; mái lợp Fibroximang; nền láng vữa xi măng; không trát toàn bộ nhà; không đóng trần; cửa pano gỗ, kính; lắp điện chiếu sáng; có khu phụ trong nhà.

- So sánh: Nhà Ông A tương đương với loại nhà, kết cấu chính tại phần A mục I số thứ tự 1, nhưng không có hoặc tăng thêm bộ phận nhà như: “không trát toàn bộ nhà” tính giảm trừ (theo đơn giá tại mục C điểm 7.1 Trát vôi ve); “không đóng trần” tính giảm trừ (theo đơn giá tại mục C khoản 2 điểm 2.1 Trần nhựa tấm dài); “có khu phụ trong nhà” tính bổ sung (theo đơn giá tại mục C khoản 5 Khu phụ trong nhà*).

- Áp dụng đơn giá bồi thường như sau:

+ Giá trị nhà theo đơn giá trên m2 sàn: 60 m2 x 3.113.000 đồng = 186.780.000 đồng
+ Giảm trừ do không trát toàn bộ nhà: 60m2 x 570.000 đồng = 34.200.000 đồng
+ Giảm trừ do không đóng trần: 60m2 x 95.000 đồng = 5.700.000 đồng
+ Bổ sung do có khu phụ trong nhà: 31.500.000 đồng
+ Hệ số điều chỉnh đối với khu vực xã Phong Châu, huyện Trùng Khánh: 1,038
→ Tổng giá trị bồi thường:
(186.780.000 - 34.200.000 - 5.700.000 + 31.500.000) x1,038 = 185.158.440 đồng

Phụ lục 02

Công trình xây dựng

(Kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
ICông trình vệ sinh ngoài nhà
1Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ; trát tường; mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm.m^{2} sàn7.484.000
2Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ; tường xây gạch bê tông (gạch vôi); trát tường; mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm.-7.050.000
3Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ, không trát, mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền láng vữa xi măng, lắp điện, có bệ xí, có bể tự hoại; cửa kính khung nhôm.-6.081.000
4Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch bê tông (gạch vôi), không trát, mái lợp Fibroximang, tôn thường hoặc ngói; nền láng vữa xi măng, lắp điện; có bệ xí, có bể tự hoại; cửa kính khung nhôm.-5.602.000
5Công trình vệ sinh móng xây đá hộc hoặc gạch chỉ, tường xây gạch chỉ; mái đổ bê tông, trát tường, quét vôi; nền lát gạch chống trơn, tường ốp cao 1,6m; lắp điện, có xí bệt, bể tự hoại; cửa kính khung nhôm.-8.400.000
IICông trình xây dựng khác
1Công trình vệ sinh tạm, chuồng trại: móng xây đá hộc, tường xây gạch chỉ, mái lợp ngói, tôn thường hoặc fibrô xi măng, không trát, nền láng vữa xi măng.m^{2} sàn1.125.000
STTLoại công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
2Hàng rào thép thoáng phần chân tường rào xây gạch chỉ dày 110, cao 0,4÷0,6, có bổ trụ, trát tường quét vôi ve (đã bao gồm móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc).m^{2}1.466.000
3Hàng rào đặc tường xây gạch chỉ 110 bổ trụ, cao 2m, trát tường quét vôi ve (đã bao gồm móng xây gạch chỉ hoặc đá hộc)-1.216.000
4Hàng rào đặc tường xây gạch xi măng (gạch vò), cao 2m (đã bao gồm móng xây gạch xi măng hoặc đá hộc)-696.000
5Xây móng đá hộc dày ≤ 60 cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất)m^{3}1.249.000
6Xây móng đá hộc dày > 60cm, vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất)-1.234.000
7Xây tường đá hộc ≤ 60 cm vữa xi măng, cao ≤ 2m-1.301.000
8Xây tường đá hộc > 60 cm vữa xi măng, cao ≤ 2m-1.281.000
9Xây móng gạch chỉ dày ≤ 33cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất)-2.575.000
10Xây móng gạch chỉ dày > 33cm vữa xi măng (bao gồm cả công đào đất)-2.357.000
11Xây tường gạch chỉ dày ≤ 33cm (tường đôi) vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)m^{3}985.000
12Xây tường gạch chỉ dày ≤ 11cm (tường đơn), vữa xi măng, cao ≤ 4m (không trát)-609.000
13Tường xây gạch bê tông (gạch vò) (20x20x40)cm, chiều dày tường dày ≤ 30cm-755.000
14Tường xây gạch bê tông (gạch vò) (15x20x40)cm, chiều dày tường dày ≤ 30cm-653.000
15Sân bê tông dày 10cmm^{2}122.000
16Sân láng vữa xi măng-45.000
17Sân lát gạch chỉ-143.000
18Giếng nước miệng rộng 1m, xây cuốn gạch chỉ dày 65mmm1.307.000
19Giếng nước miệng rộng 1.2m, xây cuốn gạch chỉ dày 65mm-1.612.000
STTLoại công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn Giá (đồng)
20Giếng nước miệng rộng 1m, dùng ống cống bê tông Φ 1000 dài 1mm3.303.000
21Giếng nước miệng rộng 1.25m, dùng ống cống bê tông Φ 1250 dài 1m-3.892.000
22Giếng nước không xây miệng rộng 1m-292.000
23Giếng nước không xây miệng rộng 1.2m-408.000
24Giếng khoan hộ gia đình sâu dưới 50m (đã bao gồm thiết bị bơm)giếng20.000.000
25Bể nước: móng xây gạch chỉ, nền đổ bê tông, tường xây gạch chỉ có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thépm^{3}1.998.000
26Bể tự hoại 3 ngăn. Tường, vách ngăn xây gạch chỉ 220; nền đổ bê tông dày 10cm; có nắp đậy tấm đan bê tông cốt thép-2.581.000
27Xếp đá khan mặt bằng không chít mạchm^{3}672.000
28Xếp đá khan mặt bằng có chít mạch-823.000
29Xếp đá khan mái dốc thẳng không chít mạch-722.000
30Xếp đá khan mái dốc thẳng có chít mạch-873.000
31Sàn bê tông cốt thép, dày 10cm, không trátm^{2}340.000
32Sàn bê tông cốt thép, dày 10cm, trát trần-489.000
33Sàn bê tông cốt thép, dày 7cm, không trát-293.000
34Sàn bê tông cốt thép, dày 7cm, trát trần-442.000
IIIMộ
1Mộ đất chưa sang tiểu thời gian <5 năm (giá bao gồm lễ + công bốc+ chôn lấp mộ tại vị trí mới)Cái4.554.000
2Mộ đất chưa sang tiểu thời gian >5 năm (giá bao gồm lễ + công bốc + chôn lấp mộ tại vị trí mới)-4.305.000
3Mộ đất đã sang tiểu (giá bao gồm lễ + công bốc, chôn lấp mộ tại vị trí mới)-2.500.000
4Mộ xây, trát, quét vôi-6.239.000
5Mộ xây, trát, sơn hoặc ốp gạch, đá-6.419.000
Phụ lục 03

Nhà ở, công trình có thể tháo rời, di chuyển đến chỗ ở mới để lắp dựng lại

NHÀ Ở, CÔNG TRÌNH CÓ THỂ THÁO RỜI, DI CHUYỂN
ĐẾN CHỖ Ở MỚI ĐỂ LẮP DỰNG LẠI

(Kèm theo Quyết định số 36/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)

STTLoại nhà, công trình và mức độ hoàn thiệnĐơn vịĐơn giá (đồng)
1Mái hiên nhà, không có tường bao quanh; vì kèo, xà gỗ gỗ hoặc thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang; nền láng vữa xi măng; trụ xây gạch chỉ hoặc gạch xi măng;m^{2} sàn405.000
2Nhà cột gỗ hoặc cột bê tông; vì kèo gỗ hoặc vì kèo thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang, tường xây gạch chỉ bao quanh; nền láng vữa xi măng hoặc lát gạch chỉ.-1.050.000
3Nhà cột gỗ hoặc cột bê tông, vì kèo gỗ hoặc vì kèo thép; mái lợp ngói, tôn hoặc Fibroximang; vách ván thưng; nền láng vữa xi măng hoặc gạch chỉ.-850.000
4Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gỗ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc Fibroximang; vách ván thưng.-1.300.000
5Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gỗ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc Fibroximang; tường xây đá hộc bao quanh.-2.550.000
6Nhà sàn: Cột, dầm, vì kèo, xà gỗ gỗ; sàn lát ván; mái ngói, tôn hoặc fibroximang; tường xây gạch bê tông (gạch vỏ) bao quanh, tường không trát.-2.415.000
7Chuồng trại cột gỗ; vì kèo, xà gỗ gỗ, mái lợp ngói, tôn hoặc phibrô xi măng.-465.000
Mục lục Bấm để đi tới điều