vanban.org

Điều 14. Xếp lương đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển — Quyết định 34/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/12/2015 Thay thế: 38/2015/QĐ-UBND · 16/12/2015
Đà Nẵng Ban hành 20/08/2012 Hiệu lực 30/08/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 03/2024/QĐ-UBND Quy định về cán bộ phường, xã và công chức xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 03/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 52/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý cán bộ, công chức phường, xã trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 38/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức và phân cấp quản lý cán bộ, công chức phường, xã · 34/2012/QĐ-UBND
30/08/2012Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 03/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế tuyển dụng, tập sự, điều động, miễn nhiệm, cho thôi việc đối với cán bộ, công chức phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng · 03/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 34/2012/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Xếp lương đối với các trường hợp tiếp nhận không qua thi tuyển

Trường hợp người được tuyển dụng vào công chức phường, xã theo quy định tại Quy chế này, đã có thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần được bố trí chức danh theo đúng chuyên ngành đào tạo hoặc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ trước đây đã đảm nhiệm thì thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính để làm căn cứ xếp lương phù hợp với chức danh công chức được tuyển dụng (trừ thời gian tập sự, thử việc theo quy định), thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nếu đứt quãng thì được cộng dồn để được xếp lương như sau:

1. Đối với trường hợp đang được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định từ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở xuống: Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định xếp lương theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Đối với trường hợp chưa được xếp lương theo ngạch, bậc, chức vụ, cấp hàm theo bảng lương do Nhà nước quy định: Chủ tịch UBND quận, huyện dự kiến phương án xếp lương cụ thể đối với từng trường hợp và có văn bản kèm theo bản sao sổ bảo hiểm xã hội được cơ quan có thẩm quyền xác nhận báo cáo Sở Nội vụ xem xét, quyết định.

3. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xếp ngạch, bậc lương đối với các trường hợp quy định tại khoản 2, Điều này, Sở Nội vụ phải có văn bản trả lời.