Điều 13. Quy trình xem xét, tiếp nhận không qua thi tuyển
1. Chủ tịch UBND quận, huyện thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch để đánh giá về các điều kiện, tiêu chuẩn, trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo yêu cầu, nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển của người được đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển.
Hội đồng kiểm tra, sát hạch có từ 05 (năm) đến 07 (bảy) thành viên bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND quận, huyện;
b) Một ủy viên là Trưởng phòng Nội vụ;
c) Một ủy viên là Chủ tịch UBND phường, xã dự kiến bố trí công chức sau khi tiếp nhận;
d) Các ủy viên khác là đại diện lãnh đạo một số phòng chuyên môn quận, huyện có liên quan đến chức danh công chức dự tuyển.
Trong số các ủy viên nêu trên bố trí một ủy viên kiêm nhiệm vụ thư ký Hội đồng.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng kiểm tra, sát hạch:
a) Kiểm tra về các điều kiện, tiêu chuẩn, văn bằng, chứng chỉ theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển;
b) Sát hạch về trình độ hiểu biết chung và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của người được đề nghị tiếp nhận. Hình thức và nội dung sát hạch do Hội đồng kiểm tra, sát hạch căn cứ vào yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển, báo cáo chủ tịch UBND quận, huyện xem xét, quyết định trước khi tổ chức sát hạch;
c) Hội đồng kiểm tra, sát hạch làm việc theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.
3. Chủ tịch UBND quận, huyện quyết định tiếp nhận và xếp lương các trường hợp không qua thi tuyển theo quy định tại Quy chế này, sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Sở Nội vụ.
4. Hồ sơ tiếp nhận không qua thi tuyển gửi Sở Nội vụ bao gồm:
a) Công văn đề nghị của UBND quận, huyện trong đó có trích nhiệm vụ của chức danh công chức cần tuyển tương ứng với từng trường hợp đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển; số lượng cán bộ, công chức được UBND thành phố giao mà chưa sử dụng của UBND phường, xã cần tuyển và trường hợp quy định tại Điều 15 Quy chế này;
b) Biên bản, kết quả họp Hội đồng kiểm tra, sát hạch. Đối với trường hợp không phải qua kiểm tra, sát hạch quy định tại Điều 15 Quy chế này phải có văn bản đề nghị tiếp nhận của Chủ tịch UBND phường, xã đối với người được tiếp nhận không qua thi tuyển;
c) Bản sơ yếu lí lịch có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp theo quy định tại Điều 12 Quy chế này hoặc bản sơ yếu lí lịch theo Mẫu 2C-BNV/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06/10/2008 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, có xác nhận của cơ quan, tổ chức, đơn vị người đó đang công tác đối với đối tượng quy định tại Điều 15 Quy chế này, trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
d) Bản sao giấy khai sinh;
đ) Bản sao có chứng thực các văn bằng chứng chỉ;
e) Bản sao có chứng thực kết quả học tập;
g) Giấy chứng nhận sức khỏe của bệnh viện quận, huyện hoặc thành phố (tương đương) có giá trị trong vòng 30 (ba mươi) ngày, tính đến ngày nộp hồ sơ dự tuyển;
h) Phiếu lí lịch tư pháp do Sở Tư pháp nơi thường trú cấp;
i) Bản nhận xét, đánh giá đối với người được tiếp nhận về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, quá trình công tác và các hình thức khen thưởng đã đạt được có xác nhận của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người dự tuyển đang công tác đối với trường hợp quy định tại Điều 15, Quy chế này.
5. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị tiếp nhận không qua thi tuyển của UBND quận, huyện, Sở Nội vụ phải có văn bản trả lời.