Điều 20. Chế độ kiểm tra và vệ sinh trong bảo quản thóc
1. Chế độ kiểm tra
Nội dung kiểm tra:
Nhiệt độ khối thóc: nhiệt độ cao nhất, nhiệt độ trung bình của từng tầng và toàn khối.
Độ ẩm của khối hạt: Lớp mặt, lớp sát tường (tường trước, tường sau và tường đầu hồi), các góc kho và cánh gà.
Chú ý ở những điểm có nhiệt độ, độ ẩm vượt quá giới hạn an toàn cần xác định nguyên nhân và mức độ để xử lý.
Tình hình phá hại của côn trùng, chim, chuột và men mốc.
Ngoài ra cần tiến hành kiểm tra tỷ lệ hạt vàng định kỳ 6 tháng 1 lần.
Thời gian kiểm tra (tính từ thời điểm lập biên bản nhập đầy kho).
Nội dung KT Thời gian | Nhiệt độ | Độ ẩm | Côn trùng, nấm mốc | Tỷ lệ hạt vàng |
| Tháng đầu | 3 ngày/lần | 3 ngày/lần | Cuối tháng | |
| Từ 2 đến 3 tháng | Tuần/lần | Tuần/lần | Cuối các tháng | |
| Từ 4 đến 6 tháng | Tuần/lần | Tháng/lần | Cuối các tháng | Cuối tháng thứ 6 |
| Từ 7 đến 12 tháng | Tuần/lần | Tháng/lần | Cuối các tháng | Cuối tháng thứ 12 |
| Sau 12 tháng | Tháng/lần | Tháng/lần | Cuối các tháng | Cuối tháng thứ 18 và trước khi xuất |
2. Vệ sinh:
Vệ sinh thường xuyên trong kho: trần, tường, các cửa ra vào, cửa thông gió, các ống thông gió, kén và ấu trùng trên mặt thóc (mặt bao).
Vệ sinh ngoài kho: phải quét dọn hàng ngày hè kho, sân kho; hàng tuần dãy cỏ xung quanh kho (cách thềm 1,5 m). Dọn sạch máng, hệ thống thoát nước quanh kho.