Điều 13. Kiểm nghiệm mẫu
Việc kiểm nghiệm mẫu được tiến hành theo phương pháp kiểm nghiệm lương thực hiện hành (Tiêu chuẩn TCN 04: 2004 Thóc dự trữ quốc gia- Yêu cầu kỹ thuật) tại phòng kiểm nghiệm .
Thời hạn kiểm nghiệm mẫu: Mẫu được kiểm nghiệm chậm nhất 5 ngày kể từ khi lấy mẫu.
Thủ tục kiểm nghiệm mẫu:
Đơn vị thành lập Hội đồng kiểm tra, giám sát công tác kiểm nghiệm để đảm bảo tính khách quan, trung thực.
Thành phần Hội đồng:
Chủ tịch Hội đồng do Lãnh đạo phụ trách kỹ thuật đơn vị đảm nhiệm.
Các thành viên Hội đồng: trong đó có một lãnh đạo phòng Kỹ thuật bảo quản và một thành viên khác do giám đốc chỉ định.
Các thành viên kiểm nghiệm giúp việc cho Hội đồng là cán bộ phòng kỹ thuật bảo quản và kỹ thuật viên tổng kho.
Trách nhiệm của Hội đồng:
Kiểm tra mẫu niêm phong (còn nguyên vẹn và hợp lệ).
Mã hoá và lập ký hiệu riêng cho từng mẫu thóc trước khi kiểm nghiệm; ráp mã sau khi kiểm nghiệm xong.
Giám sát công việc phân tích, kiểm nghiệm mẫu của các thành viên giúp việc; kiểm tra xem xét lại từ khâu lấy mẫu đến khâu phân tích mẫu trong trường hợp có số liệu bất hợp lý.
Ghi số liệu vào sổ ghi chép số liệu kiểm nghiệm chất lượng thóc hàng năm.
Xác nhận chỉ số chất lượng của từng mẫu thóc sau khi có số liệu phân tích.
Lập biên bản kiểm nghiệm.
3. Phân tích, kiểm nghiệm các chỉ tiêu chất lượng
Với thóc đổ rời: Chỉ số chất lượng của một ngăn kho thóc đổ rời là kết quả kiểm nghiệm của mẫu đại diện cho ngăn kho sau khi nhập đầy và được lấy mẫu theo mục 2.a Điều 12.
Với thóc đóng bao: Mẫu kiểm nghiệm của một lô thóc có thể bao gồm nhiều mẫu trung bình được lấy từ nhiều ngày nhập vào lô thóc đó. Chỉ số chất lượng của toàn lô được tính bằng bình quân gia quyền kết quả kiểm nghiệm của các mẫu theo từng ngày nhập vào lô thóc cùng loại, cùng chất lượng (mục 2.b Điều 12).
4. Sổ kiểm nghiệm:
Sổ kiểm nghiệm để ghi kết quả phân tích. Kết quả trung bình phải có xác nhận của chủ tịch hội đồng kiểm nghiệm.
Nội dung sổ kiểm nghiệm: có các cột như sau: thứ tự, ký hiệu mẫu, mã được ráp, ngày tháng gửi mẫu, ngày tháng kiểm nghiệm, cột chỉ tiêu và chỉ số chất lượng có các cột nhỏ: độ ẩm- (W %), tạp chất- (C%), hạt không hoàn thiện- (HKHT %), hạt vàng- ( HV %,)…
5. Lập phiếu kiểm nghiệm: Từ sổ kiểm nghiệm sao ra các phiếu kiểm nghiệm cho từng ngăn, lô thóc. Phiếu kiểm nghiệm do đơn vị lập thành 04 bản:
02 bản lưu tại đơn vị: 01 bản lưu tại Phòng Kỹ thuật bảo quản, 01 lưu tại Phòng Kế hoạch (hồ sơ nhập hàng).
02 bản lưu tại Tổng kho: 01 bản lưu ở hồ sơ thủ kho, 01 bản do kỹ thuật viên giữ.
Trên phiếu kiểm nghiệm chỉ ghi kết quả trung bình của mẫu, có đầy đủ chữ ký của người kiểm nghiệm, trưởng phòng Kỹ thuật bảo quản và thủ trưởng đơn vị.