Điều 14. Vệ sinh kho, lô hàng: Nhặt sạch rơm, rác, tạp chất sau mỗi lần cào đảo; quét sạch thóc rơi vãi ở sàn, gầm kho; thu dọn các trang thiết bị, dụng cụ và để ở nơi quy định. — Quyết định 34/2004/QĐ-BTC
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/09/2009
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 4/4 · từ 07/07/2011
Sửa đổi, bổ sung: 02/2011/TT-BTC · 07/01/2011
Sửa đổi, bổ sung: 03/2011/TT-BTC · 07/01/2011
Dòng đời phiên bản
4 phiên bản · 22 năm
07/07/201103/2011/TT-BTC +1Thay thế Đang xem
25/09/201042/2010/TT-BTCThay thế
26/09/200961/2009/TT-BTCThay thế
22/05/2004Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 34/2004/QĐ-BTC › Chương 3 › Điều 14
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành các quy phạm về bảo quản hàng hoá Dự trữ Quốc gia, gồm:
Điều 2
Điều 3
Chương 1 — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Thời gian lưu kho bảo quản thóc theo đặc điểm thời vụ, yêu cầu luân phiên đổi hạt và phương thức bảo quản như sau:
Điều 3. Kho bảo quản thóc DTQG phải là kho kiên cố, đảm bảo các điều kiện sau:
Điều 4
Chương 2 — CHUẨN BỊ NHẬP KHO
Điều 5. Chuẩn bị kho để nhập thóc
Điều 6. Khử trùng kho, bao bì và dụng cụ chứa đựng thóc
Điều 7. Chuẩn bị dụng cụ nhập thóc
Chương 3 — NHẬP KHO
Điều 8. Kiểm tra thóc trước khi nhập kho
Điều 9. Cân nhập:
Điều 10. Chuyển thóc vào kho
Điều 11. Làm thủ tục nhập đầy ngăn, lô
Điều 12. Lấy mẫu kiểm nghiệm:
Điều 13. Kiểm nghiệm mẫu
Điều 14. Vệ sinh kho, lô hàng: Nhặt sạch rơm, rác, tạp chất sau mỗi lần cào đảo; quét sạch thóc rơi vãi ở sàn, gầm kho; thu dọn các trang thiết bị, dụng cụ và để ở nơi quy định.
Điều 15
Điều 16. Kiểm tra, xử lý chất lượng thóc trước khi bảo quản kín
Chương 4 — BẢO QUẢN THÓC
Điều 17. Quy trình bảo quản thóc tóm tắt:
Điều 18. Các thông số và điều kiện tiêu chuẩn bảo quản thóc an toàn
Điều 19. Cào đảo, thông gió
Điều 20. Chế độ kiểm tra và vệ sinh trong bảo quản thóc
Điều 21. Công tác phòng trừ sinh vật hại
Điều 22. Xử lý các sự cố trong bảo quản thóc đổ rời
Điều 23. Quy trình bảo quản thóc đổ rời phủ kín bằng trấu
Chương 5 — XUẤT KHO
Điều 24. Lấy mẫu kiểm nghiệm trước khi xuất kho:
Điều 25. Trong khi xuất thóc
Điều 26. Nguyên tắc chung là thủ kho nào cân nhập thì thủ kho đó cân xuất. Trường hợp có lý do đặc biệt thì thực hiện theo quy định về quy chế bàn giao kho theo quy định hiện hành.
Điều 27. Sau khi xuất hết thóc:
Điều 28
Điều 29. Chế độ báo cáo: Nghiêm chỉnh chấp hành chế độ báo cáo theo quy định:
Chương 6 — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị dự trữ quốc gia khu vực tổ chức thực hiện.
Điều 31. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ bảo quản thóc dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Qui phạm này.
Chương I — CÁC QUI ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Điều 2. Thời gian lưu kho bảo quản gạo thích hợp theo tính chất kỹ thuật bảo quản và yêu cầu tiêu dùng thường xuyên đối với bảo quản đến 9 tháng, trường hợp cần thiết có thể bảo quản đến 12 tháng.
Điều 3
Điều 4. Kho để bảo quản gạo phải đảm bảo các yêu cầu sau :
Điều 5. Qui cách và định vị lô gạo :
Điều 6. Bao bì đóng gói:
Điều 7. Khí CO 2 và khí N 2 :
Chương II — VẬT TƯ - THIẾT BỊ - DỤNG CỤ
Điều 8
Điều 9. Tấm sàn sử dụng màng PVC (Polyvinylclorua) có độ dày ³ 0,7 mm dán ghép nối lại với nhau. Mối ghép nối có bề rộng 5 cm.
Điều 10. Tấm phủ sử dụng màng PVC có độ dày 0,3 mm, trường hợp gạo bảo quản yếm khí dùng màng PVC có độ dày 0,5 mm dán ghép nối với nhau. Mối dán ghép rộng 5 cm.
Điều 11. Thiết bị - dụng cụ :
Chương III — CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Điều 12. Trải tấm sàn và xếp palet :
Điều 13. Nhập gạo vào kho :
Điều 14. Chất xếp gạo :
Điều 15. Phủ và dán kín lô :
Điều 16. Thử độ kín :
Điều 17. Hút khí tăng cường :
Chương IV — CÁC PHƯƠNG PHÁP BẢO QUẢN GẠO
Điều 18. Bảo quản gạo bằng CO 2 :
Điều 19. Bảo quản gạo bằng khí N 2 :
Điều 20. Bảo quản gạo bằng phương pháp yếm khí :
Điều 21. Vệ sinh.
Điều 22. Lập biên bản theo nội dung :
Chương V — NỘI DUNG CÔNG TÁC BẢO QUẢN
Điều 23. Kiểm tra lô gạo bảo quản :
Điều 24. Trách nhiệm trong công tác bảo quản gạo :
Chương VI — XUẤT KHO
Điều 25. Công tác chuẩn bị :
Điều 26. Việc xuất kho phải tiến hành dứt điểm từng lô. Trong một lô xuất theo từng hàng bao từ trên xuống dưới, từ ngoài vào trong. Thời gian xuất mỗi lô không quá 10 ngày tính từ lúc mở tấm phủ.
Điều 27. Khi xuất hết lô :
Chương VII — TỔ CHỨC LAO ĐỘNG - BẢO HỘ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 28. Tổ chức lao động :
Điều 29. Bảo hộ và an toàn lao động:
Chương VIII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 30. Cục trưởng Cục Dự trữ quốc gia trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo các đơn vị dự trữ quốc gia khu vực tổ chức thực hiện.
Điều 31. Các tổ chức, cá nhân liên quan đến nhiệm vụ bảo quản gạo dự trữ quốc gia có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Qui phạm này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quy phạm này quy định toàn bộ các công việc về bảo quản ôtô, xe máy dự trữ quốc gia từ khi nhập đến khi xuất khỏi kho dự trữ.
Điều 2
Điều 3
Điều 4. Thời gian lưu kho của Ôtô, xe máy:
Điều 5. Tuyệt đối không được đem ôtô, xe máy dự trữ quốc gia, kể cả phụ tùng, đồ nghề kèm theo ra sử dụng.
Điều 6
Điều 7. Yêu cầu về kho:
Điều 8
Chương II — KIỂM NHẬN
Điều 9. Ôtô, xe máy khi đưa vào dự trữ quốc gia phải đảm bảo tiêu chuẩn như đã nêu tại điều 3, điều 6.
Điều 10. Kiểm tra sơ bộ bên ngoài:
Điều 11. Kiểm tra sự làm việc của các hệ thống:
Điều 12. Kiểm tra sự làm việc không tải của các hệ thống phần công tác:
Chương III — BẢO QUẢN LẦN ĐẦU KHI NHẬP KHO
Điều 13. Tẩy rửa xe
Điều 14. Quy hoạch, sắp xếp ôtô xe máy trong kho.
Điều 15. Kê kích ôtô, xe máy
Điều 16
Chương IV — BẢO QUẢN THƯỜNG XUYÊN ÔTÔ, XE MÁY TRONG KHO
Điều 17. Phát động định kỳ
Điều 18. Bảo quản sau phát động
Điều 19. Chống rỉ cho ôtô, xe máy:
Điều 20. Dụng cụ đồ nghề theo xe: Mỗi năm 1 lần được lau chùi sạch, tẩy rỉ và bọc bằng giấy nến.
Điều 21
Điều 22
Điều 23. Vệ sinh kho và bên ngoài xe mỗi tuần 1 lần quét sạch sàn kho, dùng giẻ sạch, mềm, ẩm để lau chùi vỏ xe, dùng máy hút bụi để làm sạch gầm xe, thùng xe.
Điều 24
Chương V — PHÒNG HOẢ VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG
Điều 25
Điều 26
Điều 27. Thường xuyên kiểm tra độ ổn định của ôtô xe máy, đặc biệt trước khi phát động nổ máy trên giá kê.
Điều 28. Công nhân bảo quản phải được trang bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động: quần áo, khẩu trang . . . theo quy định.
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 29. Cục Dự trữ Quốc gia chịu trách nhiệm hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện. Trong quá trình thực hiện khi cần thiết sẽ được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
Điều 30. Các Dự trữ quốc gia khu vực có trách nhiệm chỉ đạo, giám sát và hướng dẫn các Tổng kho thực hiện tốt quy phạm này.
Điều 31. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt quy phạm bảo quản ôtô, xe máy được khen thưởng, vi phạm sẽ xử lý theo các quy định hiện hành ./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng bảo quản nêu trong qui phạm này là các sản phẩm luyện kim, gồm : Kim loại đen, kim loại mầu và các sản phẩm luyện kim khác.
Điều 2. Qui phạm này quy định các công việc liên quan đến chất lượng kim loại nhập kho dự trữ, vận chuyển, xắp xếp qui hoạch nhà kho và bảo quản kim loại dự trữ quốc gia.
Điều 3
Chương II — NHÀ KHO BẢO QUẢN
Điều 4. Yêu cầu về nhà kho :
Điều 5. Yêu cầu về nền nhà kho bảo quản kim loại:
Chương III — CHẤT LƯỢNG KIM LOẠI NHẬP KHO VÀ PHÂN NHÓM KIM LOẠI BẢO QUẢN
Điều 6. Kim loại nhập kho dự trữ quốc gia phải đảm bảo yêu cầu:
Điều 7
Chương IV — LỚP PHỦ BẢO VỆ BỀ MẶT KIM LOẠI
Điều 8
Điều 9. Dầu mỡ bảo quản:
Điều 10
Điều 11. Hỗn hợp dầu, mỡ thông thường dùng cho bảo quản kim loại đen, thành phần gồm có:
Chương V — BẢO QUẢN VÀ KÊ XẾP KIM LOẠI NHẬP KHO DỰ TRỮ
Điều 11. Tất cả các kim loại ( trừ gang đúc ) đều phải được xếp trên giá kê, bục kê kể cả các kim loại bảo quản ngoài bãi chứa.
Điều 12. Giá kê, bục kê:
Điều 13. Yêu cầu về kê xếp kim loại:
Điều 14. Khi nhập kho dự trữ:
Điều 15. Kỹ thuật kê xếp kim loại:
Chương VI — BẢO QUẢN KIM LOẠI LƯU KHO
Điều 16. Việc bảo quản kim loại phải đảm bảo kỹ thuật như sau :
Điều 17
Điều 18
Điều 19
Điều 20. Thiếc kim loại ở các dạng được bảo quản trong kho kín, mát. Trong kho về mùa lạnh cố gắng đảm bảo nhiệt độ không nhỏ hơn 12 độ C cho các lô hàng là thiếc kim loại.
Điều 21. Chì kim loại các loại được bảo quản trong kho thoáng khí, độ ẩm thấp, tránh để chì tíêp xúc với nước mưa. Khi bảo quản, vận chuyển, bốc xếp cần nhẹ tay.
Điều 22
Điều 23. Bảo quản bao bì, kiện gỗ, ký mã hiệu của kim loại:
Chương VII — BẢO QUẢN TRONG VẬN CHUYỂN
Điều 24. Trong quá trình vận chuyển:
Chương VIII — PHÒNG HOẢ VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Điều 25
Điều 26
Điều 27. Khi pha trộn hỗn hợp dầu, mỡ bảo quản phải đun cách thuỷ, không được đun trực tiếp hỗn hợp dầu bảo quản trên ngọn lửa.
Điều 28
Chương IX — QUẢN LÝ KHỐI LƯỢNG- HỒ SƠ- SỔ SÁCH BẢO QUẢN
Điều 29
Điều 30
Điều 31
Điều 32
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33
Điều 34
Điều 35. Các đơn vị, cá nhân thực hiện tốt Quy phạm này sẽ đựoc khen thưởng, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo các qui định hiện hành ./
Phụ lục & mẫu biểu
Phụ lục 01. Bảng phân nhóm kim loại bảo quản
Phụ lục 02. Dầu, mỡ bảo quản kim loại
Phụ lục 03. Cách thể hiện kích thước kim loại
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy