vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo chức danh — Quyết định 33/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2017 Thay thế: 159/QĐ-UBND · 30/01/2018 Thay thế: 13/2017/QĐ-UBND · 04/07/2017
Đắk Nông Ban hành 15/12/2011 Hiệu lực 01/01/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 05/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông · 05/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Đắk Nông · 33/2011/QĐ-UBND
10/07/201713/2017/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 24/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức · 24/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 33/2011/QĐ-UBND › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo chức danh

1. Các chức danh do UBND tỉnh quản lý:

a) Cán bộ, công chức, viên chức là cấp trưởng Chi cục thuộc Sở, Phó Hiệu trưởng các trường Đại học, Cao đẳng công lập; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường trung cấp chuyên nghiệp thuộc tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các Trung tâm, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh; Giám đốc: Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh, Trung tâm phát triển quỹ đất, Trung tâm trợ giúp pháp lý, Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản và các chức danh lãnh đạo khác có hệ số phụ cấp chức vụ tương đương Phó Giám đốc Sở;

b) Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Thành viên Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên, Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Giám đốc, Phó Giám đốc; Người được cử làm đại diện làm chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước được xếp hạng III; Kế toán trưởng doanh nghiệp Nhà nước; Giám đốc Khu bảo tồn thiên nhiên; Giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;

c) Phó Chủ tịch HĐND, UBND, ủy viên Thường trực HĐND cấp huyện;

d) Chuyên viên chính và tương đương.

2. Các chức danh do Giám đốc Sở quản lý:

Cán bộ, công chức, viên chức là cấp phó các Chi cục thuộc Sở; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp Sở; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng Trường: Trung học phổ thông, Phổ thông dân tộc nội trú tỉnh, huyện; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; Phó Giám đốc Trung tâm Giáo dục thường xuyên tỉnh; Giám đốc, Phó Giám đốc các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở; Phó Giám đốc Khu bảo tồn thiên nhiên; Phó giám đốc Ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng.

3. Các chức danh do UBND cấp huyện quản lý:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã, công chức cấp xã;

b) Cán bộ, công chức, viên chức là Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cấp huyện; Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các Trường Trung học cơ sở, Trường Tiểu học, Trường Mầm non; cấp trưởng, cấp phó các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND cấp huyện.

4. Các chức danh do Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý:

Cấp trưởng, cấp phó các phòng, khoa của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh.

5. Các chức danh do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp quản lý:

Cán bộ, công chức, viên chức còn lại không thuộc đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, điều này.