Điều 8. Hồ sơ đăng ký kinh doanh đối với hợp tác xã
1. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
a) Thủ tục hồ sơ
- Đơn đăng ký kinh doanh (theo mẫu);
- Điều lệ hợp tác xã;
- Danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã, số lượng xã viên;
- Biên bản Hội nghị thành lập hợp tác xã.
b) Thời gian giải quyết 07 (bảy) ngày.
c) Trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày hợp tác xã bắt đầu kinh doanh những ngành, nghề có điều kiện mà theo quy định của pháp luật phải có giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ hợp pháp xác nhận vốn pháp định thì hợp tác xã nộp thêm bản sao hợp lệ giấy phép kinh doanh, chứng chỉ hành nghề hoặc chứng chỉ xác nhận vốn pháp định cho cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
2. Đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã
a) Thủ tục hồ sơ
- Thông báo của hợp tác xã về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trực thuộc hợp tác xã;
- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Quyết định của Ban Quản trị về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện, cử người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của hợp tác xã.
b) Thời gian giải quyết 07 (bảy) ngày.
c) Trường hợp hợp tác xã lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại quận, huyện hoặc tỉnh, thành phố khác với nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính thì trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh đã cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.
d) Trường hợp lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài thì trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, hợp tác xã phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính để bổ sung vào hồ sơ đăng ký kinh doanh.
3. Đăng ký thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh của hợp tác xã
a) Thủ tục hồ sơ
- Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh;
- Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề kinh doanh;
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp;
- Đối với việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định thì phải có thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc chứng chỉ hợp pháp chứng minh số vốn pháp định của hợp tác xã;
- Đối với việc thay đổi, bổ sung ngành, nghề theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề thì phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người đại diện hợp tác xã.
b) Thời gian giải quyết 05 (năm) ngày.
4. Đăng ký thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã; thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã
a) Thủ tục hồ sơ
- Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi nơi đăng ký kinh doanh hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính;
- Quyết định của Ban Quản trị và Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi nơi đăng ký kinh doanh của hợp tác xã hoặc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của hợp tác xã;
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp.
b) Thời gian giải quyết 05 (năm) ngày.
5. Đăng ký đổi tên hợp tác xã; thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã; đăng ký điều lệ hợp tác xã sửa đổi
a) Thủ tục hồ sơ
- Thông báo của hợp tác xã về việc đổi tên hợp tác xã hoặc thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã hoặc sửa đổi điều lệ hợp tác xã;
- Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc đổi tên hợp tác xã hoặc thay đổi vốn điều lệ hợp tác xã hoặc sửa đổi Điều lệ hợp tác xã kèm theo Điều lệ đã được sửa đổi, bổ sung.
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp (trừ trường hợp đăng ký Điều lệ hợp tác xã sửa đổi).
b) Thời gian giải quyết 05 (năm) ngày.
6. Đăng ký thay đổi số lượng xã viên, người đại diện theo pháp luật, danh sách Ban quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã
a) Thủ tục hồ sơ
- Trường hợp thay đổi số lượng xã viên:
+ Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi số lượng xã viên;
+ Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc khai trừ xã viên, kết nạp xã viên mới, xã viên ra khỏi hợp tác xã làm thay đổi số lượng xã viên hợp tác xã.
- Trường hợp thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã:
+ Thông báo của hợp tác xã về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã;
+ Quyết định của Ban Quản trị, Biên bản hoặc Nghị quyết của Đại hội xã viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, danh sách Ban Quản trị, Ban Kiểm soát hợp tác xã.
+ Trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã, thành viên Ban Quản trị hợp tác xã được thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành nghề đối với hợp tác xã kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề thì nộp kèm theo bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của người thay thế;
- Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được cấp.
b) Thời gian giải quyết 05 (năm) ngày.