vanban.org

Điều 49. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/03/2011 Thay thế: 08/2011/QĐ-UBND · 21/02/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 08/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 32/2008/QĐ-UBND
03/03/201108/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 49
Đọc toàn văn

Điều 49. Chứng thực văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, văn bản khai nhận di sản thừa kế

1. Thủ tục hồ sơ

a) Phiếu yêu cầu chứng thực;

b) Chứng minh nhân dân, hộ khẩu hoặc hộ chiếu (nếu là người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc giấy tờ hợp lệ khác thay thế của người khai nhận di sản thừa kế;

c) Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản là di sản thừa kế (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

d) Giấy chứng tử hoặc giấy tờ hợp pháp khác chứng minh người để lại di sản đã chết (bản chính hoặc bản sao hợp lệ);

đ) Các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản với người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Một số giấy tờ thường gặp:

- Chứng minh quan hệ cha mẹ với con: Giấy khai sinh, quyết định nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con, hộ khẩu…;

- Chứng minh quan hệ vợ chồng: Giấy chứng nhận kết hôn, hộ khẩu…

- Cam đoan và chịu trách nhiệm về việc không bỏ sót người thừa kế theo pháp luậtt trừ trường hợp không thể biết còn có người khác được hưởng thừa kế theo pháp luật

e) Văn bản khai nhận di sản thừa kế (trong trường hợp khai nhận di sản thừa kế);

g) Tờ khai di sản thừa kế (trong trường hợp chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế), và các giấy tờ:

- Bản di chúc hợp pháp (nếu người chết có lập di chúc);

- Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy thoả thuận phân chia, nhường quyền hưởng thừa kế hoặc từ chối nhận di sản thừa kế của các đồng thừa kế khác (nếu có);

2. Thời gian giải quyết 32 (ba mươi hai) ngày (kể cả thời gian niêm yết văn bản thỏa thuận phân chia, văn bản khai nhận di sản là 30 (ba mươi) ngày tại UBND phường, xã nơi thường trú cuối cùng của người để lại di sản, nếu không có nơi thường trú thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi tạm trú cuối cùng của người đó. Nếu không xác định nơi thường trú và tạm trú của người đó thì niêm yết tại UBND phường, xã nơi có bất động sản là tài sản thừa kế).