vanban.org

Điều 29. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/03/2011 Thay thế: 08/2011/QĐ-UBND · 21/02/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 08/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 32/2008/QĐ-UBND
03/03/201108/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

1. Khi thực hiện trình tự, thủ tục hành chính về quản lý, sử dụng đất đai, trong trường hợp hồ sơ thuộc diện phải thực hiện nghĩa vụ tài chính, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm cấp phát biểu mẫu và hướng dẫn người sử dụng đất (hoặc hướng dẫn thông qua cán bộ phường, xã ) kê khai, nộp hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính cho ngân sách Nhà nước (02 (hai) tờ khai cho mỗi loại) và các giấy tờ chứng minh đối tượng miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).

2. Hồ sơ về thực hiện nghĩa vụ tài chính bao gồm các loại tờ khai tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất (theo mẫu); những giấy tờ có liên quan chứng minh thuộc diện không phải nộp, được hưởng ưu đãi, hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính; những giấy tờ liên quan đến việc bồi thường đất, hỗ trợ đất cho người có đất bị thu hồi theo quy định tại Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; những giấy tờ liên quan khác được quy định tại mục I Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.

3. Các loại giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều này phải nộp bản chính; nếu nộp bản sao thì phải có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.

4. Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế các quận, huyện có trách nhiệm phối hợp cung cấp đầy đủ biểu mẫu, tờ khai các khoản thu liên quan đến nhà, đất cho người sử dụng đất (hoặc cung cấp cho UBND phường, xã để cấp phát cho người sử dụng đất khi có yêu cầu).

5. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế các quận, huyện phối hợp tổ chức thực hiện đúng các quy định về luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Thông tư liên tịch số 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Liên Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày, kể từ ngày nhận được thông tin, số liệu địa chính do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất bàn giao, Chi cục Thuế các quận, huyện có trách nhiệm ban hành Thông báo các khoản nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và bàn giao văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

6. Trong quá trình điều chỉnh địa giới hành chính tại các địa phương, nếu có biến động như đổi tên, chia tách, sáp nhập, thành lập mới tổ dân phố, thôn thì UBND quận, huyện có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất và Chi cục Thuế các quận, huyện, trong đó nêu rõ tên cũ, tên mới của tổ dân phố, thôn có thay đổi, điều chỉnh.