vanban.org

Điều 34. Cấp giấy phép xây dựng — Quyết định 32/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 03/03/2011 Thay thế: 08/2011/QĐ-UBND · 21/02/2011 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2010/QĐ-UBND · 10/05/2010
Đà Nẵng Ban hành 30/05/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 08/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa tại UBND quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng · 32/2008/QĐ-UBND
03/03/201108/2011/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 01/04/200910/2009/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/05/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 32/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Cấp giấy phép xây dựng

1. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị (theo thẩm quyền được phân cấp)

a) Thủ tục hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu số 01/CPXD);

Trường hợp đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm có thời hạn thì trong đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng tạm (theo mẫu số 02/CPXD) có nội dung cam kết tự phá dỡ công trình khi Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng;

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- 02 bộ bản vẽ thiết kế thể hiện được vị trí mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng điển hình; mặt bằng và chi tiết móng của công trình; sơ đồ vị trí hoặc tuyến công trình; sơ đồ hệ thống và điểm đấu nối kỹ thuật cấp điện, cấp nước, thoát nước;

- Đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình yêu cầu phải có giấy phép xây dựng thì nộp thêm:

+ Ảnh chụp hiện trạng công trình cũ và các bản vẽ hiện trạng thể hiện được mặt bằng, mặt cắt các tầng, mặt đứng và biện pháp phá dỡ (nếu có).

+ Cam kết của chủ hộ tự chịu trách nhiệm về kết cấu và tính bền vững, ổn định của công trình khi sửa chữa, cải tạo, nâng cấp.

b) Thời gian giải quyết 12 (mười hai) ngày.

c) Lệ phí 50.000 đồng/01 trường hợp (năm mươi ngàn).

2. Cấp giấy phép xây dựng nhà ở nông thôn

a) Thủ tục hồ sơ

- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu số 03/CPXD);

- Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp;

- Sơ đồ mặt bằng xây dựng công trình trên lô đất và các công trình liền kề (nếu có) do chủ nhà ở đó tự vẽ.

b) Thời gian giải quyết 12 (mười hai) ngày.

c) Lệ phí 50.000 đồng/01 trường hợp (năm mươi ngàn).

3. Gia hạn giấy phép xây dựng

a) Thủ tục hồ sơ

Trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày được cấp giấy phép xây dựng mà công trình chưa khởi công thì người đề nghị cấp giấy phép xây dựng nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng, gồm:

- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng (theo mẫu  số 04/CPXD);

- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.

b) Thời gian giải quyết 05 (năm) ngày.

c) Lệ phí 10.000 đồng/trường hợp (mười ngàn).