vanban.org

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực ký quyết định một số nội dung quản lý sau: — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Hải Phòng Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực ký quyết định một số nội dung quản lý sau:

1. Quyết định cử viên chức đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham dự kỳ thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

Bổ sung bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

2. Đề nghị Bộ Nội vụ quyết định chuyển chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 5,75 trở lên.

Bổ sung bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

3. Quyết định thực hiện chế độ chính sách về lương và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 5,75 trở lên; quyết định nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 5,75 trở lên sau khi có ý kiến bằng văn bản của Bộ Nội vụ (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

Bổ sung bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

4. Quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển đối với viên chức hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 5,75 trở lên (trừ các đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

5. Quyết định cử viên chức từ hạng II trở xuống đi đào tạo, bồi dưỡng và công tác ở nước ngoài (trừ viên chức lãnh đạo, quản lý thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

6. Quyết định các vấn đề khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ NỘI VỤ