vanban.org

Điều 22. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Hải Phòng Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 22
Đọc toàn văn

Điều 22. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên

1. Tổ chức bộ máy:

a) Xây dựng đề án thành lập, phương án sắp xếp, kiện toàn cơ cấu tổ chức các bộ phận thuộc đơn vị, gửi cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có), báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ);

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc đơn vị (nếu có);

c) Xây dựng quy chế làm việc của đơn vị.

2. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị gửi cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt (nếu có), báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

b) Phân bổ số lượng người làm việc cho các tổ chức trực thuộc đơn vị trên cơ sở Đề án vị trí việc làm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và thông báo số lượng người làm việc tại đơn vị của cơ quan có thẩm quyền;

c) Thực hiện việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của đơn vị theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo Sở Nội vụ và các cơ quan có thẩm quyền quản lý.

3. Về viên chức:

Điểm a Khoản 3 Điều 22 đã bị bãi bỏ bởi 802/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/04/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ
Sửa đổi bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

- Lập danh sách đề nghị chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 4,40 trở xuống, cùng hạng II gửi Thủ trưởng cơ quan quản lý trực tiếp quyết định; quyết định chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng III, IV theo quy định pháp luật.

Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: lập danh sách đề nghị chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 4,40 trở xuống, cùng hạng II gửi Giám đốc Sở Nội vụ quyết định; quyết định chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng III, IV theo quy định pháp luật.

Sửa đổi bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ đối với Đề án, Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Nội vụ hoặc đơn vị (nếu đủ điều kiện) trực tiếp tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III. Sau đó, báo cáo Sở Nội vụ kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III. Căn cứ kết quả phê duyệt của Sở Nội vụ, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố quyết định bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức từ hạng IV lên hạng III và gửi Quyết định về Sở Nội vụ để quản lý.

c) Đào tạo, bồi dưỡng.

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức của đơn vị, báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có), gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố;

- Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức đã được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

- Quyết định cử viên chức thuộc thẩm quyền quản lý đi đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định cử viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo quy định.

d) Chế độ tiền lương.

- Quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ từ hạng III trở xuống;

- Quyết định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ từ hạng III trở xuống, sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) và ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ;

- Đối với đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ từ hạng III trở xuống; quyết định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ từ hạng III trở xuống, sau khi có ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ (Trường Đại học Hải Phòng được quyết định đối với viên chức từ hạng II trở xuống);

- Ký hợp đồng làm việc với viên chức thuộc đơn vị theo quy định;

- Thống kê, báo cáo việc thực hiện chính sách tiền lương đối với viên chức trong đơn vị theo quy định.

đ) Đánh giá và phân loại viên chức.

- Thực hiện việc đánh giá và phân loại đối với cấp phó của người đứng đầu và viên chức trong đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ;

- Thống kê, báo cáo việc thực hiện đánh giá và phân loại viên chức trong đơn vị theo quy định.

e) Thôi việc, nghỉ hưu.

- Thông báo nghỉ hưu đối với viên chức từ cấp phó người đứng đầu trở xuống thuộc đơn vị theo phân cấp quản lý cán bộ;

- Quyết định thôi việc, nghỉ hưu đối với viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo phân cấp quản lý cán bộ;

- Chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức thuộc thẩm quyền, sau khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có);

- Tổng hợp, báo cáo viên chức thôi việc và nghỉ hưu thuộc đơn vị theo quy định.

g) Hợp đồng lao động.

- Ký hợp đồng lao động có thời hạn theo quy định, sau khi có ý kiến đồng ý của cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có);

- Ký hợp đồng lao động làm các công việc phục vụ theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo Đề án vị trí việc làm được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Thống kê, báo cáo việc sử dụng lao động hợp đồng với cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có) và Sở Nội vụ theo định kỳ 6 tháng một lần vào kỳ xác nhận danh sách viên chức.

h) Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ, đột xuất về kết quả thực hiện công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và chế độ chính sách đối với viên chức, người lao động tại đơn vị theo quy định.