Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022
Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem
24/12/2015Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
Điều 2. Nguyên tắc quản lý
Điều 3. Nội dung quản lý
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
Điều 6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phân công Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố phụ trách lĩnh vực ký quyết định một số nội dung quản lý sau:
Điều 7. Nhiệm vụ chung
Điều 8. Về quản lý tổ chức bộ máy
Điều 9. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và tổng số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 10. Về quản lý viên chức
Điều 11. Thanh tra, kiểm tra
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA GIÁM ĐỐC SỞ VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Điều 12. Về tổ chức bộ máy
Điều 13. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 14. Về quản lý viên chức
Điều 15. Thanh tra, kiểm tra
Chương V — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CHI CỤC TRƯỞNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC SỞ, NGÀNH
Điều 16. Về tổ chức bộ máy
Điều 17. Về quản lý vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập
Điều 18. Về quản lý viên chức
Chương VI — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện về quản lý viên chức
Điều 21. Thanh tra, kiểm tra
Chương VII — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, TRỰC THUỘC SỞ, NGÀNH, CHI CỤC VÀ TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN
Điều 22. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Điều 23
Điều 24. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 25. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Điều 26. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy