vanban.org

Điều 23. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (bao gồm cả các Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước). — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Hải Phòng Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên (bao gồm cả các Ban Quản lý dự án đầu tư có nguồn kinh phí ngân sách nhà nước).

1. Tổ chức bộ máy:

a) Khi đáp ứng đầy đủ các tiêu chí, điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật, được quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị không thuộc cơ cấu tổ chức các đơn vị cấu thành theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền;

b) Xây dựng đề án thành lập, phương án sắp xếp, kiện toàn tổ chức các bộ phận cấu thành của đơn vị theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, gửi cơ quan quản lý trực tiếp (nếu có), báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định theo phân cấp quản lý đơn vị sự nghiệp công lập (trừ các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ).

b) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trực thuộc đơn vị (nếu có);

c) Xây dựng quy chế làm việc của đơn vị.

2. Về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp, số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập:

a) Xây dựng đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị gửi cơ quan quản lý trực tiếp phê duyệt (nếu có), báo cáo Sở Nội vụ thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

b) Trên cơ sở đề án vị trí việc làm hoặc đề án điều chỉnh vị trí việc làm của đơn vị đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, quyết định số lượng người làm việc và thực hiện việc quản lý, sử dụng vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc của đơn vị theo thẩm quyền được phân cấp và các quy định của pháp luật có liên quan.

3. Về viên chức:

Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn như đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên, quy định tại Khoản 3, Điều 22 Quy định này.

4. Việc quyết định những vấn đề có liên quan đến nội dung quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều này tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên thông qua cơ chế hoạt động của Hội đồng quản lý theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật khác có liên quan.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN