vanban.org

Điều 11. Thanh tra, kiểm tra — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Hải Phòng Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Thanh tra, kiểm tra

1. Thực hiện công tác thanh tra nội vụ theo quy định và kiểm tra việc thực hiện Quy định này của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố. Kiến nghị việc thu hồi, sửa đổi và bãi bỏ văn bản liên quan đến công tác tổ chức bộ máy, viên chức, hợp đồng lao động của các đơn vị sự nghiệp công lập khi văn bản đó trái pháp luật. Nếu việc kiến nghị xử lý đối với các văn bản trái pháp luật không được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện thì báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đình chỉ, bãi bỏ quyết định về công tác tổ chức bộ máy, viên chức, hợp đồng lao động của các đơn vị sự nghiệp công lập trái pháp luật của Giám đốc sở, thủ trưởng ban, ngành và tương đương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; thủ trưởng cơ quan hành chính trực thuộc các sở, ban, ngành; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố.

3. Đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định xử lý kỷ luật đối với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập vi phạm các quy định về công tác tổ chức bộ máy, viên chức.