vanban.org

Điều 10. Về quản lý viên chức — Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2017 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 62/2022/QĐ-UBND · 02/11/2022 Sửa đổi, bổ sung: 802/2017/QĐ-UBND · 11/04/2017
Hải Phòng Ban hành 14/12/2015 Hiệu lực 24/12/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 2819/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, viên chức và lao động hợp đồng tại các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố Hải Phòng · 2819/2015/QĐ-UBND
25/04/2017802/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 24/12/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 453/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương đối với đơn vị sự nghiệp công lập tại thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành · 453/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 276/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, viên chức và tiền lương khu vực sự nghiệp nhà nước tại thành phố Hải Phòng · 276/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2819/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Về quản lý viên chức

1. Tiếp nhận, điều động viên chức:

a) Quyết định tiếp nhận công chức, viên chức đang công tác ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác (sau đây gọi chung là tỉnh ngoài) chuyển về làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố và chuyển viên chức của thành phố đến công tác tại tỉnh ngoài sau khi có ý kiến của sở, ngành chủ quản, Ủy ban nhân dân cấp huyện (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

Sửa đổi bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

b) Quyết định điều động công chức từ cơ quan hành chính nhà nước và tiếp nhận công chức, viên chức của cơ quan Đảng, đoàn thể của thành phố về đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

Điểm c Khoản 1 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 802/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/04/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

d) Quyết định tiếp nhận, điều động công chức, viên chức về làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và ngược lại (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

đ) Quyết định tiếp nhận từ tỉnh ngoài hoặc thuyên chuyển ra khỏi thành phố đối với viên chức có học hàm, học vị, danh hiệu: giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ khoa học, nhà giáo ưu tú, nhà giáo nhân dân, nghệ sỹ ưu tú, nghệ sỹ nhân dân, nghệ nhân ưu tú, nghệ nhân nhân dân, các chuyên gia, các nhà khoa học đầu ngành sau khi có ý kiến đồng ý của Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).

2. Thay đổi chức danh nghề nghiệp:

a) Thẩm định Kế hoạch và tổng hợp hồ sơ viên chức dự thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng II lên hạng I, từ hạng III lên hạng II của các cơ quan, đơn vị và xây dựng, trình Ủy ban nhân dân thành phố Đề án thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng III lên hạng II, từ hạng II lên hạng I theo hướng dẫn của Bộ chuyên ngành quản lý chức danh nghề nghiệp viên chức, gửi Bộ Nội vụ phê duyệt;

Điểm b Khoản 2 Điều 10 đã bị bãi bỏ bởi 802/2017/QĐ-UBND, hiệu lực từ 25/04/2017. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

c) Phê duyệt đề án tổ chức thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp; thẩm định danh sách viên chức đủ điều kiện dự thi hoặc xét và thẩm định kết quả thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng IV lên hạng III;

Sửa đổi bởi 802/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 25/04/2017

d) Quyết định chuyển viên chức từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác cùng hạng I và có hệ số lương khởi điểm bậc 1 từ 4,40 trở xuống; cùng hạng II tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập của thành phố.

3. Đào tạo, bồi dưỡng:

a) Chủ trì xây dựng Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức hàng năm và dài hạn trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định;

b) Hướng dẫn, triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức hàng năm và dài hạn sau khi được Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

4. Chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp theo lương:

a) Thẩm định danh sách nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức từ hạng I trở xuống để trình hoặc gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định theo quy định;

b) Quyết định việc nâng bậc lương thường xuyên, phụ cấp thâm niên vượt khung và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức hạng II; quyết định việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức hạng II công tác tại đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố (trừ đối tượng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố);

c) Hướng dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong thực hiện chính sách, chế độ tiền lương và các chế độ phụ cấp theo lương đối với viên chức theo quy định.

5. Xây dựng và quản lý dữ liệu viên chức; xác nhận danh sách viên chức làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo định kỳ 6 tháng một lần.

6. Đánh giá và phân loại viên chức:

Hướng dẫn các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành phố và Ủy ban nhân dân các quận, huyện đánh giá viên chức và tổng hợp chuẩn bị hồ sơ, phục vụ việc đánh giá và phân loại viên chức là thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố đánh giá và phân loại theo quy định của pháp luật. Tổng hợp kết quả đánh giá và phân loại viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Nội vụ theo quy định.

7. Hướng dẫn, tổng hợp về thực hiện thôi việc, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

8. Quản lý lao động hợp đồng

a) Hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện hợp đồng lao động trên cơ sở số lượng người làm việc theo Đề án vị trí việc làm được phê duyệt. Kiểm tra, xử lý việc sử dụng hợp đồng lao động của các cơ quan, đơn vị theo quy định.

b) Quản lý dữ liệu lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP.